Tìm kiếm

7 lý do khiến người học tiếng Anh giao tiếp thất bại.

in , , ,

Việc học một ngôn ngữ mới là điều rất khó khăn và có thể là nguyên nhân khiến bạn cảm thấy đau đầu, mệt mỏi. Nhưng có thể giao tiếp hiệu quả một ngôn ngữ khác tiếng mẹ đẻ là điều quan trọng, đặc biệt là đối với người làm việc trong môi trường quốc tế hoặc những người học tập và sinh sống ở nước ngoài. Một trong những ngôn ngữ phổ biến được nói nhiều nhất trên thế giới hiện nay là tiếng Anh. Với lý do này mà tiếng Anh giao tiếp trở nên vô cùng quan trọng.


Tuy nhiên, tiếng Anh có thể trở nên khó khăn cho rất nhiều người học. Chỉ đơn giản là cách phát âm s, es kết thúc ở một vài từ cũng khiến người học phải vật lộn với ngôn ngữ phổ biến nhất thế giới này. Bạn có thể vượt qua được thử thách này một cách dễ dàng bằng cách tránh một vài lỗi thường gặp dưới đây.


1.      Không đọc và nói tiếng Anh thường xuyên


Practice makes perfect – có công mài sắt, có ngày nên kim. Chắc chắn bạn đã biết đến thành ngữ phổ biến này phải không? Việc học mà không gắn với thực hành sẽ khiến bạn phải đối mặt với sự thất bại. Hãy tập trung vào học từ mới mỗi ngày và luyện tập kỹ năng tiếng Anh của mình, hoặc tích cực đọc báo tiếng Anh cũng như luyện nói hàng ngày. Những hoạt động này sẽ giúp bạn cảm thấy học ngoại ngữ trở nên thoải mái, tự tin hơn nhiều đấy. Hãy nhớ rằng, nếu có điều gì khó khăn trong quá trình luyện tập, điều đó có nghĩa là bạn cần phải thực hành thường xuyên hơn. Bằng tất cả nỗ lực của bản thân luyện tập mỗi ngày, bạn sẽ nhanh chóng tiến tới đích.


2.      Không giao tiếp với người bản ngữ thường xuyên.


Mặc dù bạn sẽ muốn có những đột phá học tiếng Anh trong thời gian ngắn, nhưng bạn cần bắt mình học tập trong một lịch trình khắc nghiệp. Bạn cần đưa ra những bước tiến hành học một cách quyết đoán, rõ ràng bằng việc tìm một nhóm người nước ngoài mà họ kết bạn với người bản ngữ để luyện tập. Nói thường xuyên sẽ giúp bạn học tiếng Anh giao tiếp nhanh hơn và giúp bạn nắm bắt được cách làm thế nào để duy trì một cuộc hội thoại thay vì chỉ  trông chờ vào sách vở.


3.      Không thúc đẩy bản thân.


Học một ngoại ngữ mới có thể rất khó, đăc biệt khi  bạn học ngôn ngữ được toàn thế giới sử dụng như tiếng Anh. Nó rất dễ khiến bạn nản trí nếu nó không thể thích ứng trong khả năng của bạn. Đừng từ bỏ. Bạn càng luyện tập nhiều, bạn càng tiến bộ nhanh. Tập trung vào những điều mà bạn học sẽ quan trong hơn việc tập trung vào những cái mà bạn không thể nhớ.


4.      Sử dụng tài liệu kém chất lượng, không hiệu quả.


Việc học một ngoại ngữ mới là đủ khó khăn rồi, vì vậy bạn không cần khiến nó trở nên khó khăn hơn bằng cách sử dụng những tài liệu được thiết kế một cách nghèo nàn đâu. Để có thể nói trôi chảy tiếng anh, một ý kiến tốt nhất có thể làm là đầu tư vào những tài liệu có chất lượng. Công cụ này sẽ giúp ban học tiếng Anh nhanh và hiệu quả hơn đấy!


5.      Quên lý do vì sao bạn phải học ngôn ngữ này.


Có một vài điều chắc hẳn là khi ép buộc mình vào một lý do để học tốt ngoại ngữ sẽ giúp bạn có động lực học hơn rất nhiều. Nếu bạn giữ được những lý do này trong tâm trí trong suốt quá trình học tiếng Anh, điều này có thể thúc đẩy và tạo động lực cho bạn.


6.      Thiết lập những mục tiêu quá cao.


Bạn sẽ không thể giao tiếp tiếng Anh trôi chảy chỉ trong 1 tháng luyện tập. Đơn giản vì nó không thể là sự thực. Mặc dù thiết lập những mục tiêu cao là một điều tốt để hoàn thành mục tiêu của bản thân, nhưng điều này cũng sẽ phản tác dụng và khiến bạn hầu như mất dần đi niềm tin của mình. Khi không thể đạt được đạt được mục tiêu, bạn sẽ chán nản và từ bỏ nó. Thay vào đó, hãy tập trung vào những mục tiêu mà có thể đạt được và những thành công này cần đi trên một chặng đường dài với tất cả nỗ lực của bạn chứ không thể một sớm một chiều. Sự lạc quan này sẽ làm bạn học tiếng Anh với nhiều đam mê hơn.


7.      Cách học nhàm chán


Khi bạn không còn hứng thú với việc học tiếng Anh, tốt nhất nên dừng việc học lại. Kết hợp những cách học thú vị gắn liền với cuộc sống hàng ngày của bạn  ví dụ như xem phim, online với bạn bè, các hoạt động xã hội hoặc bất cứ cách nào khác làm cho việc sử dụng tiếng Anh thú vị hơn. Bằng những cách này sẽ giúp bạn vận dụng những kiến thức học được một cách nhanh hơn cùng với kỹ năng ngôn ngữ của mình và sẽ giúp bạn đến con đường thành công.


 Xem thêm:
>> Phương pháp học tiếng Anh Effortless English
>> 101 bài học tiếng Anh giao tiếp

0 nhận xét:

Một số món ăn Việt Nam bằng tiếng Anh

in ,

+ Appetizers - Khai vị

1. Egg rolls - Chả giò
2. Spring rolls - Gỏi cuốn
3. Vietnamese crepe - Bánh xèo
4. Pan-fried scrambled egg rice cake - Bánh bột chiên
5. Barbecue rips - Sườn quay
6. Seafood delight salad - Gỏi đồ biển
7. Lotus delight salad - Gỏi ngó sen tôm thịt
8. Lemon beef - Bò tái chanh

+ Rice noodle soup - Phở

1. House special beef noodle soup - Phở đặc biệt
2. Medium-rare beef, well-done flanks and meatballs - Phở tái nạm bò viên
3. Sliced well-done flanks noodle soup - Phở chín
4. Sliced medium-rare beef - Phở tái
5. Medium-rare beef and well-done flanks - Phở tái nạm
6. Seafood noodle soup - Phở đồ biển
7. Sliced-chicken noodle soup - Phở gà


0 nhận xét:

CẤU TRÚC CÂU MANG NGHĨA BAO HÀM

in , ,

1.1. Not only .....but also (không những ... mà còn....)

S + verb + not only + noun/adj/adv + but also + noun/adj/adv
Hoặc:
S + not only + verb + but also + verb

Ex:- Robert is not only talented but also handsome.
- He writes not only correctly but also neatly.
- She can play not only the guitar but also the violin.
or She not only plays the piano but also composes music.

Thành phần sau 'but also' thường quyết định thành phần sau 'not only'.
Ex: Incorrect: He is not only famous in Italy but also in Switzerland.
Correct: He is famous not only in Italy but also in Switzerland.

1.2. As well as (vừa ... vừa ...)
Cũng giống như cấu trúc trên, các thành phần đằng trước và đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau.

S + verb + noun/adj/adv + as well as + noun/adj/adv
Hoặc:
S + verb + as well as + verb


0 nhận xét:

Những thành ngữ cần thiết nhất cho người học tiếng Anh

in

Call It Off = hủy bỏ
"Tonight's game was called off because of the rain."
Curiosity Killed The Cat = sự tò mò có thể rất nguy hiểm
"Hey, I wonder what's down that street; it looks awfully dark and creepy." Answer: "Let's not try to find out. Curiosity killed the cat."

Don't Count Your Chickens Until They're Hatched = trứng chưa nở đã đếm gà
"Next Friday I will be able to pay you back that money I owe you." Answer: "I won't becounting my chickens..."

Don't Put All Your Eggs In One Basket = đừng bỏ tất cả trứng vào 1 rổ, tức hãy chia đều những nguy cơ ra nhiều nơi để giảm rủi ro
"The best way to gamble is to only bet small amounts of money and never put all your eggs in one basket."

From Rags To Riches = từ nghèo khổ trở thành cự phú
"My uncle is a real rags to riches story."

Great Minds Think Alike = tư tưởng lớn gặp nhau
"I have decided that this summer I am going to learn how to scuba dive." Answer: "Me too! I have already paid for the course. Great minds think alike!"

It Takes Two To Tango = có lửa mới có khỏi
"Her husband is awful; they fight all the time." Answer: "It takes two to tango."


0 nhận xét:

Phân biệt Like- Such as- Alike và The same as

in , ,

*Like (trường hợp này nó là 1 giới từ):-luôn phải theo sau là 1 noun(a princess,a palace) hoặc 1 pronoun (me,this) hoặc -ing(walking).Bạn cũng có thể dùng mẫu câu:like sth/sb -ing.
-nghĩa là "giống như".

Eg:
His eyes is like his father.
What 's that noise?It sounds like a baby crying.
It's like walking on ice.
She looks beautyful-like a princess.

*Like cũng được sử dụng khi đưa ra ví dụ như "such as","like/such as +N ".
Eg:
Junk food such as/like fizzy drinks and hamburgers have invaded the whole word.

*As+N:để nói cái gì là thật hoặc đã là như vậy (nhất là khi nói về nghề nghiệp của ai đó hoặc ta dùng cái đó như thế nào)
Eg:
A few years ago I worked as a bus driver. (...tôi làm nghề lái xe khách)(Tôi thực sự đã là người lái xe khách).

During the war this hotel was used as a hospital.(...được dùng làm bệnh viện)

The news of her dead came as a great shock.(...như 1 cú sốc)(Nó thực sự là 1 cú sốc).


0 nhận xét:

Cách phân biệt động từ nào đi với V-ing, động từ nào đi với to + V hay V-bare

in , , , ,

Số lượng động từ trong tiếng Anh là rất nhiều, nên việc phân biệt động từ nào đi với V-ing, động từ nào đi với to + V hay V-bare gây khó khăn cho người học. Mời các bạn tham khảo bài dưới đây để phân biệt rõ hơn cách dùng nhé!

1- Theo sau tất cả các trợ từ (động từ khiếm khuyết):
can, could, will,shall, would, may, might, ought to, must, had better, would like to, needn't, would rather, would sooner, be supposed to là những động từ không "chia", V-bare.

2- Những động từ theo sau là "to verb" có 2 trường hợp:
2.a- [công thức: S+V+to V]:
afford, appear, ask, bear, begin, choose, decide, expect, forget, hate, hesitate, intend, like, manage, neglect, prefer, pretend, propose, regret, seem, swear, try, wish, agree, arrange, attempt, beg, care, consent, determine, fail, happend, help, hope, learn, love, mean, offer, prepare, promise, refuse, remember, start, trouble, want, would like prefer.
2.b- [công thức: S+V+O+to V]:
advise, ask, be, command, encourage, forbid, get, help, intend, leave, mean, oblige, permit, prefer, recommend, remind, tell, allow, bear, cause, compel, expect, force, hate, instruct, invite, like, need, order, persuade, press, request, teach, tempt, trouble, warn, want, wish.


0 nhận xét:

TRẬT TỰ CỦA CÁC TÍNH TỪ TRƯỚC DANH TỪ

in , ,

Khi có hai hoặc nhiều tính từ đứng trước danh từ thì trật tự thường (nhưng không phải luôn luôn) được sắp xếp theo thứ tự sau:

1. DETERMINERS (những hạn định): a, the, this, my, those, some,...

2. CARDINAL ADJECTIVES : one, four, ten,...

3. OPINION (how good?): lovely, nice, wonderful, great, awful, terrible,...

4. SIZE (how big?): big, small, long, large, short, tall, fat,...

5. QUALITY: quiet, boring, shiny, important, famous, angry, wet, sunny, fast, difficult, warm, wise, morden,...

6. AGE (how old?): new, old, young, elderly,...

7. SHAPE: round, oval, triangular,...

8. COLOR: red, blue, yellow, green, white,...

9. ORIGIN (where from?): Japanese, American, Chinese,...

10 MATERIAL (made of?): stone, plastic, steel, paper, leather,...

11. TYPE (what kind?): an ELECTRIC kettle, POLITICAL matters,...

12. PURPOSE (what for?): a BREAD knife, WALKING sticks, RIDING boots,...

13. PARTICIPIAL NOUN: writing-table,...

0 nhận xét:

Cách lập tính từ ghép trong tiếng anh

in , ,

Công thức 1: Noun + Adjective
(Danh từ + Tính từ )
- mile –wide rộng một dặm.
- lightning-fast nhanh như chớp.
- snow –white trắng như tuyết
- duty-free miễn thuế hải quan
- rock-hard cứng như đá
- home- sick nhớ nhà
- sea –sick say sóng
- air sick say máy bay
-water-proof không thấm nước
- air-tight kín gió, kín hơi
- praise-worthy đáng khen
-trust-worthy đáng tin cậy.

Công thức 2: Number + Singular Count Noun
( Số + Danh từ đếm được số ít)
- a four-beedrom house một căn nhà có bốn buồng ngủ
- a eighteen-year –old girl một cô gái mười tám tuổi


0 nhận xét:

Danh ngôn cuộc sống hay bằng Tiếng Anh

in ,

As soon as man does not take his existence for granted, but beholds it as something unfathomably mysterious, thought begins.
Khi một người không cho rằng sự tồn tại của mình là hiển nhiên mà thấy nó là điều bí ẩn vô cùng, tư tưởng bắt đầu.

It’s much better for our friends for ourselves if we drop our expectations and illusions, and accept them all just the way they are.
Thật tốt hơn cho bạn hữu và cho chính chúng ta, nếu ta bỏ hết các kỳ vọng và ảo tưởng và chấp nhận bạn hữu theo đúng con người của họ.

Fiendship cannot be borrowed. There is not shop where one can buy it. It is a connection between two people that is so giving.
Tình bạn không thể vay mượn. Cũng chẳng thể tìm mua ở một cửa hàng nào. Chính sự kết nối giữa hai con người làm nên tình bạn
.

There are basically two types of people. People who accomplish things, and people who claim to have accomplished things. The first group is less crowded.
Cơ bản là có hai loại người. Người làm nên chuyện và người tuyên bố mình làm nên chuyện. Nhóm đầu tiên ít đông hơn.

0 nhận xét:

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỌNG ÂM TRONG TIẾNG ANH:

in ,

[Đối với từ đơn]:

1/ Danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì nhấn ở âm thứ I

=> e.g. 'beauty, 'music, 'tired, 'angry,...

2/ Động từ có 2 âm tiết nhấn âm thứ II

=> e.g. comp'lete, de'sign, su'pport,...

3/ Các từ tận cùng là -ic(s), -sion, -tion nhấn âm thứ II từ cuối đến lên

=> e.g. 'logic, eco’nomics, com'pression, pro'fession, re'lation, so'lution,...

4/ Các từ tận cùng là -cy, -ty, -phy, -gy, -al nhấn âm thứ III từ cuối đếm lên

=> e.g. de’cocracy, relia’bility, bi’ology, pho’tography, se’curity, po’litical, ‘critical, eco’nomical,...

5/ Các từ có 3 âm tiết trở lên, trọng âm cũng rơi vào âm tiết thứ III từ cuối đếm lên

=> e.g. e’conomy, ‘industry, in’telligent, ’specialise, ...

[Đối với từ ghép]:


0 nhận xét:

Các câu giao tiếp tiếng anh hay

in , ,

Who asked you?
Ai hỏi mày?

Now you tell me!
Giờ thì nói đi!

Why didn't you call me last night?
Sao tối qua em không gọi điện thoại cho anh?

I didn't mean that.
Tôi không có ý đó.

You had me worried for a moment - I thought you weren't coming.
Em làm anh hơi lo một chút đó, anh cứ tưởng là em không đến.

Do you have a problem?
Bạn có vấn đề gì à?

Keep your nose clean.
Đừng dây vào rắc rồi.


0 nhận xét:

CẤU TRÚC TIẾNG ANH HAY : TO BE...

in , , , ,

• To be a good judge of wine: Biết rành về rợu, giỏi nếm rợu
• To be a good puller: (Ngựa)kéo giỏi, khỏe
• To be a good walker: Đi(bộ)giỏi
• To be a good whip: Đánh xe ngựa giỏi
• To be a good, bad writer: Viết chữ tốt, xấu

• To be a hiding place to nothing: Chẳng có cơ may nào để thành công
• To be a law unto oneself: Làm theo đờng lối của mình, bất chấp luật lệ
• To be a lump of selfishness: Đại ích kỷ
• To be a man in irons: Con người tù tội(bị khóa tay, bị xiềng xích)
• To be a mere machine: (Ngời)Chỉ là một cái máy

• To be a mess: ở trong tình trạng bối rối
• To be a mirror of the time: Là tấm gơng của thời đại
• To be a novice in, at sth: Cha thạo, cha quen việc gì
• to be a pendant to...: là vật đối xứng của..
• To be a poor situation: ở trong hoàn cảnh nghèo nàn

• To be a retarder of progress: Nhân tố làm chậm sự tiến bộ
• To be a shark at maths: Giỏi về toán học
• To be a sheet in the wind: (Bóng)Ngà ngà say
• To be a shingle short: Hơi điên, khùng khùng
• To be a slave to custom: Nô lệ tập tục


0 nhận xét:

Special offer

Contact us