1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó)
Tìm kiếm
Học ngữ pháp qua phân tích câu - Spring is my favorite season
1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó)
1 SỐ CỤM TỪ CHỈ SỰ ĐỒNG TÌNH HAY BẤT ĐỒNG 1 CÁCH LỊCH SỰ
in Cac cau giao tiep thong dung, Giao tiep, Giao tiep so cap
In my opinion... (Theo ý kiến của tôi...)
If you ask me... (Nếu bạn hỏi tôi...)
The point is... (Vấn đề là...)
Wouldn't you say that...? ( Bạn sẽ không nói rằng... chứ?)
Don't you agree that...? (bạn có đồng ý là... không?)
As I see it... (Như tôi hiểu nó...)
I'd just like to say I think that... (Tôi chỉ muốn nói tôi nghĩ rằng...)
I sometimes think that... (Đôi khi tôi nghĩ rằng...)
Well, I've heard that... (À, tôi có nghe là...)
Do you think it's right to say that...? (Anh có nghĩ nó đúng khi nói rằng...?)
It's my feeling that... (Tôi cảm thấy là...)
Khi đồng tình với ý kiến người khác nêu ra, bạn có thể dùng các mẫu sau:
Exactly. (Chính xác)
That's just what I was thinking. (Đó chính là những gì tôi đang nghĩ.)
You know, that's exactly what I think. (Anh biết đấy, đó chính xác là những gì tôi nghĩ.)
That's a good point. (Thật là một ý hay.)
Khi không đồng tình:
Yes, that's quite true, but... (Ừ, điều đó khá đúng, nhưng...)
I'm not sure if I agree... (Tôi không chắc là tôi đồng ý...)
I'm afraid I disagree.. (Tôi e rằng tôi không đồng ý..)
Các câu giao tiếp tiếng anh thông dụng
in Cac cau giao tiep thong dung, Giao tiep, Giao tiep so cap
Ai mà thèm quan tâm?
Mark my words!
Nhớ lời tôi nói đó!
It's better than nothing.
Có còn hơn không.
I'm sorry to take up your time.
Tôi xin lỗi vì làm mất thời gian của ông.
Could you give me a hand?
Bạn có thể giúp tôi một tay không?
Don't blow your nose in public.
Đừng hỉ mũi nơi công cộng.
Til when?
Đến khi nào?
Diễn đạt các biểu tượng thông dụng bằng tiếng Anh
in Hoc theo tu, Tu vung, Tu vung theo chu de
, dấu phẩy = comma
: dấu hai chấm = colon
; dấu chấm phẩy = semicolon
! dấu chấm cảm = exclamation mark
? dấu hỏi = question mark
- dấu gạch ngang = hyphen
' dấu phẩy phía trên bên phải một từ dùng trong sở hữu cách hoặc viết tắt một số từ = apostrophe
-- dấu gạch ngang dài = dash
' ' dấu trích dẫn đơn = single quotation mark
" " dấu trích dẫn kép = double quotation marks
( ) dấu ngoặc = parenthesis (hoặc 'brackets')
Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 8 - Long vowel /ɔ:/ (Nguyên âm dài /ɔ:/)
| Unit 8 Long vowel /ɔː/ Nguyên âm dài /ɔː/ |
| /ɔː/ is a long vowel sound. Put the front of your tongue down Round your lips. It’s pronounced /ɔː/ .... /ɔː/
/ɪts ɔːl rɔːŋ/ Is Paul's hair long or short? /ɪz pɔːlz heər lɔːŋ ɔːr ʃɔːrt/ How much does coffee cost? /haʊ mʌtʃ dəz ˈkɔːfi kɔːst/ What is the reward for the lost dog? /wɑːt ɪz ðə rɪˈwɔːrd fər ðə lɔːst dɔːɡ/ George talked to Corey at the airport. /dʒɔːdʒ tɔːkt tə 'kɔːri ət ði ˈerpɔːrt/ |
Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 9 - Short Vowel /ʊ/ (Nguyên âm ngắn /ʊ/)
| Unit 9 Short Vowel /ʊ/ Nguyên âm ngắn /ʊ/ |
/ʊ/ is a short vowel sound.
My bag’s full. |
Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 7 - Short vowel /ɒ/ (Nguyên âm ngắn /ɒ/)
/ɒ/ is a short vowel sound.
John’s gone to the shops. |
Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 6 - Long vowel /ɑ:/ (Nguyên âm dài /ɑ:/)
/ɑː/ is a long vowel sound.
It's a farm cart. |
Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 10 - Long vowel /u:/ (Nguyên âm dài /u:/)
| Unit 10 Long vowel /u:/ Nguyên âm dài /u:/ |
/uː/ is a long vowel sound.
Are you doing anything on Tuesday? |
THUẬT NGỮ BẢO HIỂM BẰNG TIẾNG ANH từ A → Z
in Tu vung, Tu vung theo chu de
Absolute assignment Chuyển nhượng hoàn toàn
Accelerated death benefit rider Điều khoản riêng về trả trước quyền lợi bảo hiểm
Accidental death and dismemberment rider Điều khoản riêng về chết và thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn
Accidental death benefit Quyền lợi bảo hiểm bổ sung khi người bảo hiểm chết do tai nạn
Accumulated value Giá trị tích luỹ
Accumulation at interest dividend option Lựa chọn tích luỹ lãi chia
Accumulation period Thời kỳ tích luỹ
Accumulation units Đơn vị tích luỹ
Activity at work provosion Điều khoản đang công tác
Activities of daily living Hoạt động thường ngày
Actuaries Định phí viên
AD & D Rider (acidental death and dismemeberment rider)
Điều khoản riêng về chết và tổn thất toàn bộ do tai nạn
Additional insured rider Điều khoản riêng bổ sung người được bảo hiểm
Additional term insurance dividend option Lựa chọn sử dụng lãi chia để mua bảo hiểm tử kỳ
Adjustable life insurance Bảo hiểm nhân thọ có có thể điều chỉnh
Administrrative services o¬nly (ASO) contract Hợp đồng dịch vụ quản lý
Adverse seletion - antiselection Lựa chọn đối nghịch (lựa chọn bất lợi)
Aggregate stop loss coverage Bảo hiểm vượt tổng mức bồi thường.
Aleatory contract Hợp đồng may rủi
Allowable expensive Xin phí hợp lý
Annual return Doanh thu hàng năm
Annual statement Báo cáo năm
Annual renewable term (ART) insurance - yearly renewable term insurance Bảo hiểm từ kỳ tái tục hằng năm
Từ vựng tiếng anh về các loài vật
in Tu vung, Tu vung theo chu de
Buffalo : con trâu
Goat : con dê
Dog : con chó
Cat : con mèo
Horse : con ngựa
Pig : con lợn
Ox : con bò đực
Camel : con lạc đà
Donkey : con lừa
Deer : con nai
Lion : con sư tử
Tiger : con hổ
Elephant : con voi
Bear : con gấu
Hippo : hà mã
Kangaroo : căng-cu-ru
Rhino : tê giác
Fox : con cáo
Duck :con vịt
Penguin : chim cách cụt
Wolf : chó sói
Monkey : con khỉ
6000 Từ Tiếng Anh Thông Dụng - Bài 2
in 6000 Tu vung tieng anh thong dung, Tu vung
No.
|
Word
|
Transcript
|
Class
|
Audio
|
Meaning
|
| 11 |
he
|
/hiː/
| Pron | nó, anh ấy, ông ấy | |
| 12 |
for
|
/fɔː/
| Prep | cho, để, với mục đích | |
| 13 |
it
|
/ɪt/
| Pron | nó, cái đó, điều đó | |
| 14 |
with
|
/wɪð/
| Prep | với, cùng | |
| 15 |
as
|
/æz/
| Conj | như, giống như | |
| 16 |
his
|
/hɪz/
| Possessive, Adj | của nó, của anh ấy, của ông ấy | |
| 17 |
I
|
/aɪ/
| Pron | tôi, tao, tớ | |
| 18 |
on
|
/ɒn/
| Prep | trên, ở trên | |
| 19 |
have
|
/hæv/
| V | có/ ăn, uống | |
| 20 |
at
|
/ æt /
| Prep | ở tại, vào lúc, đang lúc |
Học ngữ pháp qua phân tích câu - Tom lives in a nice new house
* Tom lives in a nice new house.
1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó)
Tom lives in a nice new house .
Học ngữ pháp qua phân tích câu - The boy climbed a tree
1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó)
The boy climbed a tree.
TỪ VỰNG VỀ THẢM HỌA - THIÊN TAI (NATURAL DISASTERS)
in Tu vung, Tu vung theo chu de
2. Earthquake /ˈɜːθkweɪk/ Động đất.
-> Aftershock : Dư chấn.
3. Volcanic Eruption: Phun trào núi lửa.
4. Flood /flʌd / : Lũ lụt.
5. Drought /draʊt / : Hạn hán.
6. Famine /fæmɪn / : Nạn đói.
7. Avalanche / ˈævəlɑːnʃ/ : Tuyết lở.
8. Hurricane /ˈhɜːrəkeɪn/ : Bão lớn.
9. Pollution /pəˈluːʃn/ : Ô nhiễm.
10. Blizzard : Bão tuyết.
Xem thêm:
Học tiếng Anh giao tiếp
Effortless English
Phương pháp hoc tiếng Anh hiệu quả
A Friend... định nghĩa qua 24 chữ cái
in Tu vung, Tu vung theo chu de
(B)elieves in "you" - Luôn tin tưởng bạn.
(C)alls you just to say "HI" - Điện thoại cho bạn chỉ để nói "Xin chào". :byebye:
(D)oesn't give up on you - Không bỏ rơi bạn. ^^
(E)nvisions the whole of you - Hình ảnh của bạn luôn ở trong tâm trí họ. :sweet_kiss:
(F)orgives your mistakes - Tha thứ cho bạn mọi lỗi lầm.
(G)ives unconditionally - Tận tụy với bạn.
(H)elps you - Giúp đỡ bạn.
(I)nvites you over - Luôn lôi cuốn bạn.
(J)ust "be" with you - Tỏ ra "xứng đáng" với bạn. :boss:
(K)eeps you close at heart - Trân trọng bạn.
Xem thêm:
Học tiếng Anh giao tiếp
Effortless English
Phương pháp hoc tiếng Anh hiệu quả
Tóm tắt các điểm ngữ pháp tiếng Anh thi Đại học khối D
in bai hoc ngu phap, Cach hoc ngu phap
+ Công thức chung: Aux Verb + Main Verb
1. Modal Verb:
a. Công thức: Subject + Modal Verb + bare Inf
b. Các Modal Verbs:
+ will/shall/would
+ can/could
+ may/might
+ should/ought to/had better
+ must
c. Cách dùng.
2. Be:
a. Công thức: Be + V_ing / past participle (V3)
b. Hình thức chia:
– Present: am/is/are
– Simple Past: was/were
– Past participle: been
– Future: will be
c. Cách dùng:
– be + V_ing: các thì tiếp diễn
– be + past participle (V3): thể bị động
Xem thêm:
Học tiếng Anh giao tiếp
Effortless English
Phương pháp hoc tiếng Anh hiệu quả
Các IDIOMS thông dụng
in Cac cau giao tiep thong dung, Giao tiep, Giao tiep so cap, Idioms
2. Seeing is believing: Tai nghe không bằng mắt thấy.
3. Easier said than done: Nói dễ, làm khó.
4. One swallow does not make a summer: Một con én không làm nên mùa xuân.
5. Time and tide wait for no man Thời giờ thấm thoát thoi đưa
6. Nó đi di mãi có chờ đại ai.
7. Grasp all, lose all: Tham thì thâm
8. Let bygones be bygones: Hãy để cho quá khứ lùi vào dĩ vãng.
9. Hand some is as handsome does: Cái nết đánh chết cái đẹp.
10. When in Rome, do as the Romes does: Nhập gia tuỳ tục
11. Clothes does not make a man: Manh áo không làm nên thầy tu.
12. Don’t count your chickens, before they are hatch: chưa đỗ ông Nghè đã đe Hàng tổng
Xem thêm:
Học tiếng Anh giao tiếp
Effortless English
Phương pháp hoc tiếng Anh hiệu quả
Cách hỏi và trả lời về thời tiết bằng tiếng Anh
in Cac cau giao tiep thong dung, Giao tiep, Giao tiep so cap
- Hỏi về thời tiết trong ngày, chúng ta sử dụng mẫu câu:
*What's the weather like today? (Thời tiết hôm nay như thế nào?)
* Do you know what the weather will be like tomorrow? (Bạn có biết thời tiết sẽ như thế nào vào ngày mai?)
* Do you know if it's going to rain tomorrow? (Bạn có biết trời có mưa vào ngày mai không?)
* Did you see the weather forecast? (Anh đã xem dự báo thời tiết chưa?)
- Hỏi về thời tiết, khí hậu ở một nơi nào đó, chúng ta sử dụng mẫu câu:
*What is the weather like in Vietnam? (Thời tiết ở Việt Nam như thế nào?)
*How is the climate in Korea? (Khí hậu ở Hàn Quốc như thế nào?
*Does it rain much in Nha Trang? (Ở Nha Trang trời có mưa nhiều không?)
*How different is the weather between HCMC and Hanoi? (Thời tiết ở thành phố Hồ Chí Minh và Hà nội khác nhau ra sao?)
2. Trả lời cho câu hỏi về thời tiết
*Trả lời về thời tiết trong ngày, chúng ta sử dụng mẫu câu:
It's + thời tiết (hot, cold, windy…)
Xem thêm:
Học tiếng Anh giao tiếp
Effortless English
Phương pháp hoc tiếng Anh hiệu quả
Phương pháp tự học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả
in cach hoc tieng anh, hoc tieng anh giao tiep, phương pháp học tiếng Anh
Tự học tiếng anh như thế nào để đạt hiệu quả? Trước hết, người tự học cần đi đúng quy luật tự nhiên khi học ngôn ngữ, chú ý học nghe – nói – phát âm, hơn là chỉ quan tâm đến nghĩa của từ và cấu trúc ngữ pháp, đặc biệt là cần chú trọng đến học phát âm ngay từ đầu.
Với nhu cầu sử dụng tiếng Anh cao song không thể sắp xếp được thời gian để tham gia các lớp học tại các trung tâm tiếng Anh, nhiều người đi làm đã chọn cho mình cách phát âm trong tiếng Anh hay cách học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả – đây là điều không hề dễ dàng và cần có quyết tâm cao, hướng đi phù hợp.
Tự học tiếng Anh giao tiếp như thế nào để đạt hiệu quả?
Để giúp nâng cao hiệu quả của quá trình học tiếng Anh giao tiếp, chúng tôi có một số chia sẻ với các đối tượng này dựa trên kinh nghiệm làm việc chuyên sâu với người đi làm khi học tiếng Anh cho người đi làm.
Tự học tiếng Anh như thế nào?
Trước hết, người tự học cần đi đúng quy luật tự nhiên khi học ngôn ngữ, chú ý học nghe – nói – phát âm, hơn là chỉ quan tâm đến nghĩa của từ và cấu trúc ngữ pháp, đặc biệt là cần chú trọng đến học tiếng Anh ngay từ đầu. Học cách phát âm chuẩn tiếng Anh ngay từ ban đầu sẽ giúp bạn tự tin khi giao tiếp tiếng Anh.
Nguồn tài liệu và công cụ bổ trợ cho việc tự học rất phong phú. Chúng ta có thể tự học ngữ âm bằng cácphần mềm luyện phát âm; lấy tài liệu đọc, nghe, nói tại các trang học tiếng anh của BBC và VOA hoặc đăng ký Newsletter thuộc lĩnh vực mình quan tâm. Khi sử dụng tiếng Anh, nhiều người vẫn mắc phải nghịch lí “con gà quả trứng”: do khả năng nghe nói kém, họ không dám giao tiếp nên không có cơ hội va chạm, như thế không thể cải thiện được khả năng nghe nói làm cho họ không dám giao tiếp. Để ra khỏi vòng luẩn quẩn đó.
Một điều rất quan trọng là người học cần chủ động tiếp cận môi trường giao tiếp tiếng Anh để được thực hành, tiếp xúc với môi trường sử dụng tiếng Anh thường xuyên: nghe audio trên mạng, đến câu lạc bộ tiếng Anh… là 1 lựa chọn tốt khi ta không có cơ hội thực hành nhiều. Bên cạnh đó, người tự học tiếng Anh có thể kết bạn, giao lưu với người nước ngoài: vừa được rèn luyện ngoại ngữ vừa được tiếp xúc với nền văn hoá khác để việc học trở nên thú vị hơn. Song việc này đòi hỏi phải có sự tự tin, chủ động, và cũng qua được ngưỡng cơ bản của Tiếng Anh.
Phương pháp tự học tiếng Anh hiệu quả:
1. Nghe ngấm – Deep listening
Đây là cách học tiếng Anh mang lại kết quả cho cả nghe – nói – phát âm mà lại hết sức thoải mái, không gò bó, phù hợp với những người có ít thời gian để tự học. Các bài nghe có thể thể copy vào các thiết bị di động, nghe ở mọi nơi, mọi lúc. Cách học ngôn ngữ - học tiếng ANh giao tiếp hết sức tự nhiên, người nghe “thả lỏng” để âm thanh, ngữ điệu ngấm vào đầu, làm quen dần dần, sau đó bắt chước lại. Thời điểm “ngấm” tốt nhất là trước khi đi ngủ và sáng khi mới thức dậy. Nếu kiên trì, bỏ mỗi ngày 30 phút, bạn sẽ thấy ngạc nhiên và ngỡ ngàng về sự tiến bộ nhận được.
2. Kỹ thuật đọc tự do:
Đây là cách học từ vựng, cấu trúc một cách hiệu quả và tự nhiên nhất. Đầu tiên, người tự học cần chọn nguồn tài liệu thuộc phạm vi quan tâm để đảm bảo tính hứng thú học lâu dài. Mỗi ngày dành khoảng 30 phút để đọc và tra từ một cách thoải mái tự nhiên, đều đặn. Khi đó, có những từ sẽ xuất hiện với tần suất cao trong bài viết, thì chúng ta sẽ gặp – đọc nhiều lần và sẽ nhớ lâu, đây chính là vốn từ phổ dụng hữu ích chúng ta cần nhớ. Đối với những nhóm từ xuất hiện không nhiều lần, đó chính là những từ ít được sử dụng, và chúng ta nên quên nó đi cho nhẹ đầu. Bằng cách đọc chọn lọc một cách tự nhiên và nhẹ nhàng như vậy, chúng ta sẽ tiếp cận và ghi nhớ được vốn từ vựng cốt lõi – thông dụng – đúng như những gì chúng ta cần học
Còn rất nhiều những phương pháp hay khác, mỗi người có thể chọn cho mình phương pháp phù hợp. Và hơn hết, quá trình tự học tiếng Anh đòi hỏi sự kiên trì, quyết tâm cao, nỗ lực hết mình.
Có nhất thiết cần người bản ngữ mới luyện tập được tiếng Anh?
in hoc tieng anh giao tiep, phuong phap hoc tieng anh

Hằng ngày chúng ta sẽ nghe một video để luyện khả năng nghe. Việc này rất quan trọng đó các bạn ạ. Chúng ta nên kết hợp học hai kỹ năng nghe và nói như thế Tiếng Anh của chúng ta sẽ tăng lên nhanh. Hãy chăm chỉ luyện tập bằng hết năng lượng lòng nhiệt huyết của mình các bạn nhé .
Chúc các bạn sớm chinh phục Tiếng Anh giao tiếp hiệu quả.

0 nhận xét: