Tìm kiếm

Những câu nói tiếng anh hay nhất về tình yêu

in ,

1. I love you not because of who you are, but because of who I am when I am with you. (Tôi yêu bạn không phải vì bạn là ai, mà là vì tôi sẽ là người thế nào khi ở bên bạn)

2. A true friend is someone who reaches for your hand and touches your heart.( Người bạn tốt nhất là người ở bên bạn khi bạn buồn cũng như lúc bạn vui )

3. Never frown, even when you are sad, because you never know who is falling in love with your smile. ( Đừng bao giờ tiết kiệm nụ cười ngay cả khi bạn buồn, vì không bao giờ bạn biết được có thể có ai đó sẽ yêu bạn vì nụ cười đó)

4. To the world you may be one person, but to one person you may be the world. (Có thể với thế giới, bạn chỉ là một người. Nhưng với một người nào đó, bạn là cả thế giới )

5. Don’t waste your time on a man/woman, who isn’t willing to waste their time on you. ( Đừng lãng phí thời gian với những người không có thời gian dành cho bạn)

6. Don’t because it is over, smile because it happened.(Hãy đừng khóc khi một điều gì đó kết thúc)

7. A man falls in love through his eyes, a woman through her ears. (Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt)

8 .Frendship often ends in love, but love in frendship-never (Tình bạn có thể đi đến tình yêu, và không có điều ngược lại)

9 .I would rather be poor and in love with you, than being rich and not having anyone. (Thà nghèo mà yêu còn hơn giàu có mà cô độc)

10 .It only takes a second to say I love you, but it will take a lifetime to show you how much. ( tôi chỉ mất 1 giây để nói tôi yêu bạn nhưng phải mất cả cuộc đời để chứng tỏ điều đó)

0 nhận xét:

Học 100 câu nhớ hết 7000 từ vựng tiếng anh - P1

in ,

1. Typical of the grassland dwellers of the continent is the American antelope, or pronghorn. 

2. Of the millions who saw Haley’s comet in 1986, how many people will live long enough to see it return in the twenty-first century. 

3. Anthropologists have discovered that fear, happiness, sadness, and surprise are universally reflected in facial expressions. 

4. Because of its irritating effect on humans, the use of phenol as a general antiseptic has been largely discontinued. 

5. In group to remain in existence, a profit-making organization must, in the long run, produce something consumers consider useful or desirable. 

6. The greater the population there is in a locality, the greater the need there is for water, transportation, and disposal of refuse. 

7. It is more difficult to write simply, directly, and effectively than to employ flowery but vague expressions that only obscure one’s meaning. 

8. With modern offices becoming more mechanized, designers are attempting to personalize them with warmer, less severe interiors. 

9. The difference between libel and slander is that libel is printed while slander is spoken. 

0 nhận xét:

CÁC CỤM GIỚI TỪ THÔNG DỤNG

in , ,

In love : đang yêu 
In fact : thực vậy 
In need : đang cần 
In trouble : đang gặp rắc rối 
In general : nhìn chung 
In the end : cuối cùng 
In danger : đang gặp nguy hiểm
In debt : đang mắc nợ
In time : kịp lúc
In other words : nói cách khác
In short : nói tóm lại
In brief : nói tóm lại
In particular : nói riêng
In turn : lần lượt
AT
At times : thỉnh thoảng
At hand : có thể với tới
At heart : tận đáy lòng
At once : ngay lập tức
At length : chi tiết
At a profit : có lợi
At a moment’s notice : trong thời gian ngắn
At present : bây giờ
At all cost : bằng mọi giá 


0 nhận xét:

5 CÂU HỎI ĐỂ BẮT ĐẦU CUỘC HỘI THOẠI

in , ,

Bạn đã biết cách bắt đầu một cuộc hội thoại với người nước ngoài một cách tự nhiên nhất chưa?

Xin giới thiệu 5 loại câu hỏi phổ biến nhất để bạn có thể bắt đầu bất cứ một cuộc nói chuyện bằng tiếng Anh nào.

Đây là những câu hỏi quen thuộc nhất sẽ giúp các bạn có được những thông tin cơ bản về một ai đó trong lần đầu nói chuyện:

- What is your name? (Tên bạn là gì?)

- Where are you from? (Bạn từ đâu đến?)

- Where do you live? (Bạn sống ở đâu?)

- What do you do? (Bạn làm nghề gì?)

- What do you like doing in your free time?/ What are your hobbies? (Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh rỗi/ sở thích của bạn là gì?)

Chúng ta hãy đi vào chi tiết từng loại câu hỏi để có thể kéo dài thêm cuộc hội thoại nhé.

1.“What is your name?” (Tên bạn là gì?)

Khi có được câu trả lời về tên tuổi của người đang nói chuyện với bạn bạn có thể hỏi thêm những chi tiết nhỏ như:


0 nhận xét:

Unit 01 - 1000 Từ Vựng Tiếng Anh Cơ Bản

in

Trong phần này chúng ta sẽ được học về 1000 từ vựng tiếng Anh cơ bản hay dùng nhất trong cuộc sống và giao tiếp hằng ngày. Hy vọng những từ vựng Tiếng Anh cơ bản này sẽ giúp các bạn học tiếng Anh ngày càng tốt hơn.
Word
Transcript
Class
Audio
Meaning
Example
a
/eɪ/ /ə/
article
một
an
/æn/ /ən/
article
một
about
/əˈbaʊt/
prep
về
above
/əˈbʌv/
prep
ở trên
across
/əˈkrɒs/
prep
ngang qua
act
/ækt/
v
hành động, cư xử
active
/ˈæk.tɪv/
adj
năng động, chủ động
activity
/ækˈtɪvɪti/
n
hoạt động
add
/æd/
v
thêm vào, cộng
afraid
/əˈfreɪd/
adj
sợ, e rằng

Mạo từ

Trong tiếng Anh có 3 mạo từ là a, an, the. A và an là mạo từ không xác định, dùng với danh từ đếm được số ít.
Eg: a/an + book/pen/orange/clock/house...

A kết hợp với các danh từ bắt đầu bằng phụ âm
Eg: a colour, a dog, a cake...

An kết hợp với các danh từ bắt đầu bằng nguyên âm
Eg: an apple, an orange...

Chú ý:
a horsean hour (h là âm câm)
a university (u phát âm thành /j/)an umbrella

Họ từ Act 

act(v)hành động, cư xử
action(n)hành động, hành vi
activity(n)hoạt động
actor(n)diễn viên
actress(n)nữ diễn viên
active(adj)chủ động, tích cực
inactive/ unactive(adj)không hoạt động, thụ động
actively(adv)một cách tích cực

0 nhận xét:

6 BƯỚC NHỚ NHƯ IN TRỌNG ÂM

in , ,

Trọng âm trong tiếng Anh được ví như dấu trong tiếng Việt. Nếu phát âm sai, bạn sẽ làm sai nghĩa của từ đó trong câu. Thực tế, phát âm tiếng Anh là trở ngại rất lớn với nhiều teen mình, bởi các yếu tố biến đổi đa sắc màu trong ngữ điệu và trọng âm khác nhiều so với tiếng Việt. Trước tiên, iOne thủ thỉ với bạn cách nói đúng trọng âm đã nhé!

1. Trọng âm rơi vào gốc từ

Trong tiếng Anh, khá nhiều từ được tạo thành bằng cách ghép một gốc từ với hậu tố hoặc tiền tố. Trong những trường hợp đó, trọng âm thường rơi vào gốc từ. Điều đó đồng nghĩa với việc khi ta thêm hậu tố hoặc tiền tố vào một từ, trọng âm của từ đó sẽ không thay đổi.

Ví dụ: ‘comfortable - un’comfortable

em'ploy - em'ployment

‘popular - un’popular

Ngoại lệ: ‘undergrowth - ‘underground

2. Trọng âm rơi vào trước những từ tận cùng bằng:

‘tion’: pre’vention, ‘nation

‘sion’: in’vasion, dis’cussion


0 nhận xét:

MỘT SỐ MẪU CÂU HỎI ĐÁP KHI ĐI PHỎNG VẤN

in ,

1. "Tell me a little about yourself."

Hãy cho tôi biết một chút về bản thân bạn."

Trả lời:
"I attended MIT where I majored in Electrical Engineering. My hobbies include basketball, reading novels, and hiking."

"Tôi học tại MIT, nơi tôi theo học chuyên ngành Kỹ sư điện. Sở thích của tôi gồm bóng rổ, đọc tiểu thuyết, và đi bộ đường dài."

"I grew up in Korea and studied accounting. I worked at an accounting firm for two years and I enjoy bicycling and jogging."

"Tôi lớn lên ở Hàn Quốc và học ngành kế toán. Tôi đã làm việc tại một công ty kế toán trong hai năm và tôi thích đi xe đạp và chạy bộ."

"I'm an easy going person that works well with everyone. I enjoy being around different types of people and I like to always challenge myself to improve at everything I do."

"Tôi là người dễ hợp tác làm việc tốt với tất cả mọi người. Tôi thích giao thiệp với nhiều loại người khác nhau và tôi luôn luôn thử thách bản thân mình để cải thiện mọi việc tôi làm."


0 nhận xét:

Uncountable nouns - Danh từ không đếm được.

in , ,

1. A can of soup - Một lon súp
2. A jar of jam - Một lọ mứt
3. A bottle of ketchup - Một chai sốt cà chua
4. A box of cereal - Một hộp ngũ cốc
5. A bag of flour - Một túi bột
6. A loaf of white bread - Một ổ bánh mì
7. Two loaves of white bread - Hai ổ bánh mì
8. A bunch of bananas - Một nải chuối
9. A head of lettuce - Một cục rau diếp (ko biết dùng tiếng Việt )
10. A dozen eggs - Một tá (12) trứng
11. A pint of ice cream - 1 pt kem (1pt = 0.58 lít)
12. A quart of orange juice - 1 qt nước cam (1qt = 1.14 lít)
13. A gallon of milk - 1 Galong sữa (1 gallon = 4.54 lít)
14. A pound of meat - 1 pound thịt (1 pound = 0.545 kg)
15. A half pound of cheese/ half a pound of cheese - Một nửa pound pho mát

0 nhận xét:

Một số mẫu câu giao tiếp cơ bản hàng ngày

in , ,

1, Asking how someone is - Hỏi thăm sức khỏe ai đó

- How are you? cậu có khỏe không?
- How's it going? tình hình thế nào? (khá thân mật)
- How are you doing? tình hình thế nào? (khá thân mật)
- How's life? tình hình thế nào? (khá thân mật)
- How are things? tình hình thế nào? (khá thân mật)

- I'm fine, thanks mình khỏe, cảm ơn cậu
- I'm OK, thanks mình khỏe, cảm ơn cậu
- Not too bad, thanks không tệ lắm, cảm ơn cậu
- Alright, thanks ổn cả, cảm ơn cậu
- Not so well mình không được khỏe lắm

- How about you? còn cậu thế nào?
- And you? còn cậu?
- And yourself? còn cậu?


0 nhận xét:

Cách nêu câu hỏi trong lớp học tiếng Anh

in , , ,

Khi bạn ở trong lớp học Anh Văn thì hãy cố gắng nói bằng Tiếng Anh trong lớp. Điều này sẽ giúp bạn tạo phản xạ nói tiếng Anh tốt hơn. Sau đây là một số câu hỏi và cách diễn đạt hay dùng. Bạn hãy ghi nhớ và sử dụng thường xuyên trong giờ tiếng Anh nhé.

1. Asking for something: Khi bạn muốn yêu cầu điều gì
Ví dụ:
· Can I have a pen, please?
· Do you have a pen for me?
· May I have a pen, please?


2. Asking about words: Khi bạn muốn hỏi thầy/cô về từ vựng đang học.
Ví dụ:
· What’s “(the word)” in English?
· What does “(the word)” mean?
· How do you say “(the word in your language)” in English? How do you spell “(the word)”?
· How do you pronounce “(the word)”?
· Where’s the stress in “(the word)”?

3. Asking to repeat: Khi bạn muốn yêu cầu thầy cô đọc lại
Ví dụ:
· Could / Can you repeat that, please? hoặc Could / can you say that again, please?
· Pardon me?


0 nhận xét:

NHỮNG CÂU THƯỞNG DÙNG CỦA NGƯỜI MỸ

in , ,

1. It’s a kind of once-in-life! Cơ hội ngàn năm có một
2. Out of sight out of mind! Xa mặt cách lòng
3. The God knows! Chúa mới biết được
4. Women love through ears, while men love through eyes! Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.
5. Poor you/me/him/her…! tội nghiệp mày/tao/thằng đó/ con đó
6. Can’t help/ can’t bear/ can’t stand: không thể chịu đựng nổi
7. It’s (not) worth: (không) đáng giá
8. It’s no use: thật vô dụng
9. It’s no good: vô ích
10. There’s no point in: Chẳng có lý do gì/ lợi gì
11. Have difficulty (in): Có khó khăn trong vấn đề gì
12. A waste of money/ time: tốn tiền/ mất thời gian
13. Be busy (with): bận rộn với cái gì
14. Look forward to: trông mong, chờ đợi
15. Be (get) used to: quen với cái gì
16. You gotta be kidding me : Anh đang giỡn/ đùa với tôi. ( ý là ko tin đó là sự thật, ý ngờ vực )
17. We have to catch a cab to work : Chúng ta phải bắt taxi đến chỗ làm
18. Miss the bus/ train/ flight : lỡ xe búyt, tàu, chuyến bay
19. It tastes lovely / it’s delicious : Ngon quá, ngon ghê ( món ăn )
20. what’s up : khỏe ko ? dạo này sao rồi ? ( giống như How are you ? how do u do ? )


0 nhận xét:

TỔNG HỢP CÁC TRỌNG ĐIỂM NGỮ PHÁP CHÍNH

in ,

I. Auxiliary Verbs (Trợ động từ):
+ Công thức chung: Aux Verb + Main Verb
1. Modal Verb:
a. Công thức: Subject + Modal Verb + bare Inf
b. Các Modal Verbs:
+ will/shall/would
+ can/could
+ may/might
+ should/ought to/had better
+ must

2. Be:
a. Công thức: Be + V_ing / past participle (V3)
b. Hình thức chia:
– Present: am/is/are
– Simple Past: was/were
– Past participle: been
– Future: will be
c. Cách dùng:
– be + V_ing: các thì tiếp diễn
– be + past participle (V3): thể bị động


0 nhận xét:

PHÂN BIỆT: CAN, COULD & BE ABLE TO

in , , , ,

1. Can và be able to: (ở “hiện tại” hoặc “tương lai”)

* Cách dùng chung:
- Để chỉ một việc gì đó là khả dĩ. 
E.g: You can see the sea from our bedroom window.
(Từ cửa sổ phòng ngủ của chúng ta em có thể nhìn thấy biển).
- Có khả năng làm một việc gì đó
E.g: Can you speak any foreign language?
(Bạn có nói được ngoại ngữ nào không?)
I’m afraid I can’t come to your party next Friday.
(Tôi e rằng tôi không thể tới dự bữa tiệc của anh vào thứ sáu tới.)
- “Be able to” có thể thay thế được cho “can”, nhưng “can” thì thường gặp hơn.
E.g: Are you able to speak any foreign languages?
(Anh nói được ngoại ngữ nào không?)

* Cách dùng riêng:
- “can” chỉ có hai thể: “can” (hiện tại) và “could” (quá khứ) =>Vì vậy đôi khi phải sử dụng “be able to”:
E.g: I can’t sleep recently=> SAI vì “recently”(gần đây) là trạng từ chỉ thời gian của thì hiện tại hoàn thành, mà “can” không có ở thì này. Sửa ĐÚNG: I haven’t been able to sleep recently
(Gần đây tôi bị mất ngủ)
- Tom might not be able to come tomorrow.
(Ngày mai có thể Tom không đến được) =>“can” không có thể nguyên mẫu
- “ can” dùng để xin phép hoặc cho phép


0 nhận xét:

PHÂN BIỆT: EITHER - NEITHER - BOTH - NOT ONLY...BUT ALSO

in , , , ,

a, EITHER & NEITHER

cách dùng “either” & “neither”:

- Danh từ mà “either”, “neither” thêm nghĩa, không bao giờ có mạo từ “a”, “an” đứng trước, cho dù danh từ ấy là một danh từ đếm được.

-“Either”, “neither” cúng không chấp nhận mạo từ “the”, “this”, “that” hay một tính từ sở hữu nào đó.

- “Either”, “neither” chỉ thêm nghĩa cho danh từ số ít, do đó khi danh từ là chủ ngữ thì động từ ở số ít. Tuy nhiên, trong tiếng Anh hiện đại, khi danh từ ấy bao gồm cả nam lẫn nữ, thì đại từ thay thế phải ở số nhiều. Tính từ sở hữu của danh từ ấy cũng ở số nhiều:

Either student left their books behind
Ví dụ:
Either tourist speaks English.

Neither umbrella is mine.

Either student is good at maths, aren’t they?

Neither person witnessed the accident, did they?


0 nhận xét:

Special offer

Contact us