Tìm kiếm
Các câu cửa miệng tiếng Anh thông dụng
in Cac cau giao tiep thong dung, Giao tiep, Giao tiep so cap
Strike it - Trúng quả
Alway the same - Trước sau như một
Hit it off - Tâm đầu ý hợp
Hit or miss - Được chăng hay chớ
Add fuel to the fire - Thêm dầu vào lửa
To eat well and can dress beautyfully - Ăn trắng mặc trơn
Don't mention it! = You're welcome = That's alright! = Not at all - Không có chi
Just kidding - Chỉ đùa thôi
No, not a bit - Không chẳng có gì
Nothing particular! Không có gì đặc biệt cả
After you - Bạn trước đi
Have I got your word on that? Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không?
The same as usual! Giống như mọi khi
Almost! Gần xong rồi
You 'll have to step on it - Bạn phải đi ngay
I'm in a hurry Tôi đang bận
Sorry for bothering! Xin lỗi vì đã làm phiền
Give me a certain time! Cho mình thêm thời gian
Prorincial! Sến
Decourages me much! Làm nản lòng
It's a kind of once-in-life! Cơ hội ngàn năm có một
The God knows! Chúa mới biết được
Women love through ears, while men love through eyes! Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.
Poor you/me/him/her...! tội nghiệp bạn/tôi/cậu ấy/cô ấy
PHÂN BIỆT SINCE - AS - BECAUSE
in Hoc theo tu, Hoc tieng anh qua tu, Ngu phap, ngu phap co ban, Ngu phap thuc hanh, Tu vung, Tu vung theo chu de
* Since và As được dùng khi người nói muốn nhắc đến một lý do nào đó mà người nói cho rằng người nghe đã biết hoặc cho rằng nó là một thông tin phổ biến mà ai cũng biết hoặc chỉ đơn giản rằng người nói cho rằng nó không quan trọng bằng phần còn lại của câu nói.
Ví dụ như trong các câu sau:
- As we’ve been married for 3 years, it’s time to think about having a baby.
(Vì chúng tôi đã cưới nhau được 3 năm rồi, đã đến lúc nghĩ đến việc sinh em bé)
- Since you’re in a hurry, we’d better start now.
(Vì anh đang vội, tốt nhất là chúng ta nên bắt đầu ngay)
* Because được dùng khi muốn đề cập đến thông tin mà người nói nghĩ rằng người nghe chưa biết. Nếu muốn nhấn mạnh hơn nữa, nếu người nói cho rằng đó là phần quan trọng nhất trong câu nói thì mệnh đề với because sẽ được đặt cuối câu:
- Why are you leaving? - I’m leaving because I can’t stand you for even 1 minute!
(Sao anh lại bỏ đi thế? – Tôi bỏ đi là vì tôi không thể chịu nổi cô cho dù chỉ 1 phút!)
CÁCH SỬ DỤNG " PREFER và WOULD RATHER "
in bai hoc ngu phap, Ngu phap nang cao, Ngu phap thuc hanh
* Thường bạn có thể dùng “Prefer to (do)” hoặc “Prefer - Ving” để diễn tả bạn thích điều gì đó hơn.
E.g: I don’t like cities. I prefer to live in the country (hoặc I prefer living in the country.)
(Tôi không thích thành phố. Tôi thích sống ở nông thôn hơn)
* Ngoài ra 'Prefer' còn có cấu trúc sau:
- Prefer st to st else
E.g: I prefer this dress to the one you were wearing yesterday.
(Anh thích bộ quần áo này hơn chiếc bộ em đã mặc ngày hôm qua.)
- Prefer doing st to doing st else = prefer to do st rather than (do) st else.
E.g: I prefer flying to travelling by train.
(Tôi thích đi máy bay hơn là đi bằng xe lửa.)
Anh prefers to live in Haiphong city rather than (live) in Ha Noi .
(Anh thích sống ở thành phố Haiphong hơn là sống ở Ha Noi)
- “Would prefer” để nói tới điều ta muốn làm trong một tình huống cụ thể nào đó (không phải chung chung):
+ "Would prefer st (+ or+st else)" (thích cái gì 'hơn cái gì')
E.g: “Would you prefer tea or coffee?” “Coffee, please.”
(Anh muốn uống trà hay cà phê vậy?" " Cà phê.
+ “Would prefer to do”:
E.g: “Shall we go by train?” “Well, I’d prefer to go by car.”=> không nói 'going'.
(Chúng ta đi xe lửa nhé? Ồ tôi thích đi xe hơi hơn.)
I’d prefer to stay at home tonight rather than go to the cinema.
(Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.)
II/ Would rather:
* Would rather 'do' st = would prefer 'to do' st.
E.g: “Shall we go by train?”- “Well, I’d prefer to go by car.”
(Chúng ta đi xe lửa nhé?"- "Ồ, tôi thích đi xe hơi hơn." (hoặc “Well, I’d rather go by car.”)
NOTE: Câu phủ định là: would rather not 'do' st.
E.g: I’m tired. I’d rather not go out this evening, if you don’t mind.
(Tôi cảm thấy mệt. Tôi không muốn đi chơi tối nay, nếu anh không giận.)
“Do you want to go out this evening?” “I’d rather not.
("Bạn muốn đi chơi tối nay không?" "Tôi không muốn.")
* Ngoài ra 'Would rather' còn có cấu trúc sau:
- Would rather do something than (do) something else
E.g: I’d rather stay at home tonight than go to the cinema.
(Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.)
- Would rather you 'did' st: Dùng khi bạn muốn người khác làm một điều gì đó.
E.g: “Shall I stay here?” “I’d rather you came with us.”
("Tôi ở lại đây nhé?" "Tôi muốn anh đi với chúng tôi hơn.")
“Shall I tell them the news?” “No, I’d rather they didn’t know.”
("Tôi nói cho họ biết tin nhé?" "Không tôi muốn họ không biết.")
“Shall I tell them or would you rather they didn’t know?”
("Tôi sẽ nói với họ nhé hay là anh không muốn cho họ biết?")
NOTE:
- Trong cấu trúc này chúng ta dùng thì Quá khứ (came, did v.v...) nhưng ý nghĩa lại là hiện tại hoặc tương lai, chứ không phải quá khứ.
Hãy so sánh:
I’d rather cook the dinner now. (Tôi muốn nấu bữa tối ngay bây giờ.)
NHƯNG:
I’d rather you cooked the dinner now.=>không nói 'I'd rather you cook'.
(Anh muốn em nấu bữa tối ngay lúc này.)
+ Dạng phủ định là “would rather you didn’t...”
E.g: I’d rather you didn’t tell anyone what I said.
(Tôi không muốn anh nói với ai những gì tôi đã nói.)
“Do you mind if I smoke?” “I’d rather you didn’t.”
("Anh có phiền không nếu tôi hút thuốc?" "Tôi mong anh đừng hút.")
Tổng hợp các Idioms quan trọng trong tiếng anh
in Cac cau giao tiep thong dung, Thanh ngu tieng anh
Đừng đùa với lửa
The grass is always greener on the other side of the fence
Đứng núi này trông núi nọ
When in the Rome, do as the Romans do
Nhập gia tuỳ tục
Old friends and old wine are best
Bạn cũ bạn tốt , rượu cũ rượu ngon
A picture is worth a thousand words
Nói có sách, mách có chứng
Actions speak louder than words
Những từ được dùng để mô tả về tình trạng thức ăn
in Tu vung, Tu vung theo chu de
Rotten: thối rữa; đã hỏng
Off: ôi; ương
Stale (used for bread or pastry): cũ, để đã lâu; ôi, thiu (thường dùng cho bánh mì, bánh ngọt)
Mouldy: bị mốc; lên meo
The following words can be used when describing fruit:
Những từ sau có thể được dùng khi mô tả trái cây:
Ripe: chín
Unripe: chưa chín
Juicy: có nhiều nước
Meat can be described using the following words:
Những từ dưới đây có thể dùng để mô tả thịt:
Những từ viết tắt người nước ngoài hay sử dụng nhất trên internet
in Tu vung, Tu vung theo chu de
2. 2u2 = to you too: cũng đến bạn
3. 2moro = tomorrow: ngày mai
4. 4evr = forever: mãi mãi
5. Abt = about: về
6. atm = at the moment: vào lúc này, chứ không phải là máy rút tiền ATM đâu nhé :))
7. awsm = awesome: tuyệt vời
8. ASL plz = age, sex, location please: xin cho biết tên, tuổi, giới tính
9. Asap = as soon as possible: càng sớm càng tốt
10. B4 = before: trước
11. B4n = bye for now: Bây giờ phải chào (tạm biệt)
12. bcuz = because: bởi vì
13. bf = boyfriend: bạn trai
14. bk = back: quay lại
15. brb = be right back: sẽ trở lại ngay
16. bff = best friend forever: Mãi mãi là bạn tốt
17. btw = by the way: tiện thể
18. C = see: nhìn
19. Cld = could có thể (thời quá khứ của “can”)
20. cul8r = see you later: gặp lại bạn sau
21. cya = see ya = see you again: gặp lại bạn sau
22. def = definitely: dứt khoát
23. dw = Don't worry : không sao, đừng lo lắng
24. F2F = face to face: gặp trực tiếp ( thay vì qua điện thoại hay online)
25. fyi = for your information: để bạn biết rằng
7 qui tắc vàng khi học tiếng anh giao tiếp!
in cach hoc giao tiep, cach hoc tieng anh
Có nghĩa là bạn phải nghe dù không hiểu, luyện cho tai mình phải nghe cho ra từ, câu và bắt chước… Không xem đáp án trước.
Nhằm giúp chúng ta có thể luyện NGHE như thế, bạn có thể nghe mọi lúc, kể cả khi bạn đang làm việc khác hoặc đang thư giãn, thay vì nghe nhạc tiếng Việt hay tiếng Hàn, bạn nên nghe nhạc Tiếng Anh.
Tuy nhiên, để chúng ta không bị mất nhiều thời gian luyện nghe, chúng ta có những bài tập luyện nghe như: NGHE đánh trắc nghiệm, NGHE điền từ, NGHE trả lời câu hỏi, NGHE viết chính tả, NGHE có phụ đề.
2/ Bạn nên nghe những tài liêụ Tiếng Anh ngoài sách giáo khoa.
Có nghĩa là muốn học giao tiếp thì nên nghe những mẫu đàm thoại trong các đoạn phim, chỉ cần load về 1 bộ phim mình thích, rồi nghe và xem hoài.
3/ Phải học thật sâu, phải nghe 1 bài hàng triêu lần.
Thậm chí người bản xứ, học cũng phải học như vậy. Họ đã nghe số lượng câu để giao tiếp hàng ngày từ trong bụng mẹ, khi họ chưa hiểu gì hết, đến khi sinh ra họ cũng phải nghe như thế đến khoảng 4,5 tháng mới hiểu rôì làm theo, 8 tháng đến hơn 1 năm mới bập bẹ nói từng chữ.
Các bạn có nhận thấy quá trình học tiếng Việt của chúng ta cũng như thế không ?
Vậy số lần chúng ta nghe những từ, những câu đó, chắc chúng ta không thể đếm được, đúng không các bạn.
4/ Phải học cụm từ hoặc học cả câu, không bao giờ học từng từ riêng lẻ.
Cách học này giúp bạn nhớ lâu hơn khi sử dụng được cụm từ hay câu đã học được. Ngoài ra khi dùng ta không cần suy nghĩ lâu để ráp lại thành câu. Đó là yêu cầu trong giao tiếp vì không có nhiêù thời gian cho bạn suy nghĩ khi giao tiếp.
NHỮNG CÂU NÓI TIẾNG ANH THÔNG DỤNG HẰNG NGÀY
in Cac cau giao tiep thong dung, Giao tiep, Giao tiep so cap
Là câu nói khách sáo, dùng khi ra/ vào cửa, lên xe…
2. I just couldn’t help it: Tôi không kiềm chế được / Tôi không nhịn nổi…
Câu nói hay ho này dùng trong những trường hợp nào?
eg: I was deeply moved by the film and I cried and cried. I just couldn’t help it.
3. Don’t take it to heart: Đừng để bụng/ Đừng bận tâm
eg: This test isn’t that important. Don’t take it to heart.
4. We’d better be off: Chúng ta nên đi thôi
It’s getting late. We’d better be off .
5.Let’s face it: Hãy đối mặt đi / Cần đối mặt với hiện thực
Thường cho thấy người nói không muốn né tránh khó khăn.
eg: I know it’s a difficult situation. Let’s face it, OK?
6. Let’s get started: Bắt đầu làm thôi
Nói khi khuyên bảo: Don’t just talk. Let’s get started.
7. I’m really dead: Tôi mệt chết đi được
Nói ra cảm nhận của mình: After all that work, I’m really dead.
MỘT SỐ TÍNH TỪ ĐI VỚI GIỚI TỪ " OF "
in bai hoc ngu phap, Ngu phap, ngu phap co ban
Ahead of: đứng đầu
Ashamed of: xấu hổ
Aware of = Conscious of: ý thức được điều gì
Considerate of: quan tâm chu đáo
Confident of: tin tưởng
Capable of: có thể, có khả năng
Doubtful of: nghi ngờ
Envious of: ghen tị
Fond of : thích thú
Full of: đầy đủ
Guilty of: có tội
Hopeful of: hy vọng
Independent of: độc lập
Innocent of: vô tội
Irrespective of: bất chấp
Jealous of: ghen tuông
Joyful of: vui mừng về
CÁC CỤM GIỚI TỪ THÔNG DỤNG
in bai hoc ngu phap, Ngu phap, ngu phap co ban, Tu vung, Tu vung theo chu de
In fact : thực vậy
In need : đang cần
In trouble : đang gặp rắc rối
In general : nhìn chung
In the end : cuối cùng
In danger : đang gặp nguy hiểm
In debt : đang mắc nợ
In time : kịp lúc
In other words : nói cách khác
In short : nói tóm lại
In brief : nói tóm lại
In particular : nói riêng
In turn : lần lượt
AT
At times : thỉnh thoảng
At hand : có thể với tới
At heart : tận đáy lòng
At once : ngay lập tức
At length : chi tiết
At a profit : có lợi
At a moment’s notice : trong thời gian ngắn
At present : bây giờ
At all cost : bằng mọi giá
At war : thời chiến
75 cấu trúc và cụm từ thông dụng trong Tiếng Anh phổ thông
in bai hoc ngu phap, Cach hoc ngu phap, Cau truc cau, Ngu phap, ngu phap co ban, Phan tich cau
e.g.1 This structure is too easy for you to remember.
E.g.2: He ran too fast for me to follow.
S + V + so + adj/ adv + that +S + V (quá... đến nỗi mà...),
e.g.1: This box is so heavy that I cannot take it. E.g2: He speaks so soft that we can’t hear anything.
It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V (quá... đến nỗi mà...), e
.g.1: It is such a heavy box that I cannot take it.
E.g.2: It is such interesting books that I cannot ignore them at all.
S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something. (Đủ... cho ai đó làm gì...),
e.g.1: She is old enough to get married.
E.g.2: They are intelligent enough for me to teach them English.
Have/ get + something + done (VpII) (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...),
e.g.1: I had my hair cut yesterday.
E.g.2: I’d like to have my shoes repaired.
It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something (đã đến lúc ai đó phải làm gì...), e.g.1: It is time you had a shower.
E.g.2: It’s time for me to ask all of you for this question.
It + takes/took+ someone + amount of time + to do something (làm gì... mất bao nhiêu thời gian...),
e.g.1: It takes me 5 minutes to get to school.
E.g.2: It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.
To prevent/stop + someone/something + From + V-ing (ngăn cản ai/cái gì... không làm gì..),
e.g.1:
S + find+ it+ adj to do something (thấy ... để làm gì...),
e.g.1: I find it very difficult to learn about English.
E.g.2: They found it easy to overcome that problem.
To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì),
e.g.1: I prefer dog to cat.
E.g.2: I prefer reading books to watching TV.
Would rather + V (infinitive) + than + V (infinitive) (thích làm gì hơn làm gì),
e.g.1: She would play games than read books.
E.g.2: I’d rather learn English than learn Biology.
To be/get Used to + V-ing (quen làm gì),
e.g.1: I am used to eating with chopsticks.
Used to + V (infinitive) (Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa),
e.g.1: I used to go fishing with my friend when I was young.
E.g.2: She used to smoke 10 cigarettes a day.
to be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về....
NHỮNG ĐỘNG TỪ CÓ ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ V-ING
in bai hoc ngu phap, Tu vung, Tu vung theo chu de
anticipate: Tham gia
avoid: Tránh
begin: Bắt đầu
cease:Dừng
complete: Hoàn thành
delay: Trì hoãn
finish: kết thúc
get through: vượt qua
give up: Từ bỏ
postpone: Trì hoãn
quit: Bỏ
risk: Nguy hiểm
start: Bắt đầu
stop: kết thúc
try: cố gắng
2. Các động từ chỉ giao tiếp
admit: chấp nhận
advise: lời khuyên
deny: từ chối
discuss: thảo luận
encourage: khuyến khích
mention: đề cập
51 Từ vựng tiếng anh về các loại trái cây!!!
in Tu vung, Tu vung theo chu de
2. Apple : Táo
3. Orange : Cam
4. Banana : Chuối
5. Grape : Nho
6. Grapefruit (or Pomelo) : Bưởi
7. Starfruit : Khế
8. Mango : Xoài
9. Pineapple : Dứa, Thơm
10. Mangosteen : Măng Cụt
11. Mandarin (or Tangerine) : Quýt
12. Kiwi fruit : Kiwi
13. Kumquat : Quất
14. Jackfruit : Mít
15. Durian : Sầu Riêng
16. Lemon : Chanh Vàng
17. Lime : Chanh Vỏ Xanh
18. Papaya (or Pawpaw) : Đu Đủ
19. Soursop : Mãng Cầu Xiêm
20. Custard-apple : Mãng Cầu (Na)
21. Plum : Mận
22. Apricot : Mơ
NHỮNG CÂU CẦN BIẾT KHI THUYẾT TRÌNH TIẾNG ANH
in Cac cau giao tiep thong dung, Giao tiep, Giao tiep so cap
------------------------------
Good morning, ladies and gentlemen.
(Chào buổi sáng quí ông/bà)
Good afternoon, everybody
(Chào buổi chiều mọi người.)
I’m … , from [Class]/[Group].
(Tôi là…, đến từ…)
Let me introduce myself; my name is …, member of group 1
(Để tôi tự giới thiệu, tên tôi là …, là thành viên của nhóm 1.)
II _ INTRODUCING THE TOPIC – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
------------------------------
Today I am here to present to you about [topic]….(Tôi ở đây hôm nay để trình bày với các bạn về…)
I would like to present to you [topic]….(Tôi muốn trình bày với các bạn về …)
As you all know, today I am going to talk to you about [topic]….(Như các bạn đều biết, hôm nay tôi sẽ trao đổi với các bạn về…)
ĐỘNG TỪ NHẬN THỨC TRI GIÁC
in bai hoc ngu phap, Ngu phap, ngu phap co ban, Ngu phap thuc hanh, Tu vung, Tu vung theo chu de
1, look, see, hear, feel, watch…+ O + V1 (khi thấy toàn bộ hành động)
Ex: I saw her come in.
2, look, see, hear, feel, watch…+ O + Ving (khi thấy một phần hành động)
Ex: Can you smell something burning?
★ Đối với câu bị động:
1, look, see, hear, feel, watch…+ O + to V1 (khi thấy toàn bộ hành động)
Ex: She was seen to come in.
2, look, see, hear, feel, watch…+ O + Ving (khi thấy một phần hành động)
Ex: The lorry was seen running down the hill.
[ CAUSATIVE FORM - CÂU CẦU KHIẾN ]
Khi sử dụng câu cầu khiến (sai bảo, nhờ vả, ép buộc) các bạn nên chú ý kỹ DO & TO DO khi sử dụng dạng câu cầu khiến Active.
MỘT SỐ TRỌNG ĐIỂM HAY NHẦM CẦN NHỚ TRONG BÀI THI TRẮC NGHIỆM ĐẠI HỌC
in bai hoc ngu phap, Hoc theo tu, Hoc tieng anh qua tu, Ngu phap
1. Go to hospital vs Go to the hospital
2. Go to prison vs Go to the prison
3. Go to school vs Go to the school
******************************
1. Go to hospital vs Go to the hospital
* Go to hospital: đến bệnh viện (để được chữa trị)
* Go to the hospital : đến bênh viện (để làm việc, thăm viếng,...)
E.g.
-The ambulanee took them to hospital (Xe tải chở họ vào bệnh viện)
-The doctors hurried to the hospital (Các bác sĩ vội vã đến bệnh viện)
-Their relatives went to the hospital to visit them (Người thân của họ đến bệnh viện để thăm họ)
2. Go to prison vs Go to the prison
* Go to prison: vào tù (vì có tội, phải đi tù)
* Go to the prison: đến nhà tù (để thăm viếng, làm việc)
E.g.
-Criminals go to prison (Các tội phạm bị đi tù)
-They are in prison (Họ đang bị nhốt trong tù)
-The criminal was sentenced to five years in prison. His wife went to the prison to see him. (Tội nhân bị kết án 5 năm tù. Vợ ông ta vào nhà tù để thăm ông ấy)
LUẬT CHÍNH TẢ TRONG TIẾNG ANH
in bai hoc ngu phap, Bai hoc phat am, Phat am
Các nguyên âm là: a, e, i, o, u.
Các phụ âm là: b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z. Một hậu tố là một nhóm chữ cái thêm vào cuối của một từ.
Ví dụ: beauty - beautiful (ful là hậu tố - suffix).
2.Luật nhân đôi phụ âm
A, Với những từ một âm tiết có một nguyên âm và tận cùng bằng chỉ một phụ âm thì ta nhân đôi phụ âm trước (khi thêm) một hậu tố bắt đầu bằng một nguyên âm. Ví dụ:
Hit + ing = hitting (đánh) Knit + ed = knitted (đan) Run + er = runner (chạy)
- Các từ có hai nguyên âm hoặc tận cùng là hai phụ âm thì không theo quy tắc trên.
Ví dụ: keep + ing = keeping (giữ)
Help + ing = helping (giúp) Love +er = lover (yêu)
- Trường hợp đặc biệt: qu được xem như một phụ âm. Ví dụ: quit + ing =
quitting (bỏ).
B, Với những từ hai hoặc ba âm tiết tận cùng bằng một phụ âm theo sau một nguyên âm thì ta nhân đôi phụ âm cuối khi âm tiết cuối được đọc nhấn giọng (stress) (âm tiết đọc nhấn in chữ đậm).
ĐẢO NGỮ CÂU ĐIỀU KIỆN - MẸO THI TOEIC
1. ____ Mary study hard, she will pass the exam
a. If b. Should c. Were d. Had
2. _____they stronger, they could lift the table
a. If b. Should c. Were d. Had
3. _____Mary studied hard, she would have passed the exam
a. If b. Should c. Were d. Had
<♥> Đối với câu 1, sẽ có nhiều bạn thấy mệnh đề bên kia là "will" sẽ nghĩ ngay đến câu điều kiện loại 1 nên chọn ngay đáp án là A (thế là ra đi 1 câu ^^)
Bạn có thấy rằng nếu là câu điều kiện loại 1 thì mệnh đề If là thì hiện tại đơn. Vậy phải là "If Mary studies..." nhưng ở đây lại là
"......Mary study....." ^^ Đừng có tưởng bở là sai ngữ pháp nhá ^^
Ở đây người ta dùng đảo ngữ cho câu điều kiện loại 1. Vậy cách đảo ngữ thế nào ?
CẤU TRÚC CÂU MANG NGHĨA BAO HÀM
in bai hoc ngu phap, Cau truc cau, Cau truc ngu phap, Ngu phap, Phan tich cau
S + verb + not only + noun/adj/adv + but also + noun/adj/adv
Hoặc:
S + not only + verb + but also + verb
Ex:- Robert is not only talented but also handsome.
- He writes not only correctly but also neatly.
- She can play not only the guitar but also the violin.
or She not only plays the piano but also composes music.
Thành phần sau 'but also' thường quyết định thành phần sau 'not only'.
Ex: Incorrect: He is not only famous in Italy but also in Switzerland.
Correct: He is famous not only in Italy but also in Switzerland.
1.2. As well as (vừa ... vừa ...)
Cũng giống như cấu trúc trên, các thành phần đằng trước và đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau.
Cấu trúc và cụm từ thông dụng trong Tiếng Anh
in Cau truc cau, Cau truc cau pho bien trong tieng anh, Cau truc ngu phap, Ngu phap, ngu phap co ban, Ngu phap nang cao, Ngu phap thuc hanh
• S + V + so + adj/ adv + that +S + V (quá... đến nỗi mà...)
• It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V(quá... đến nỗi mà...)
• S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something. (Đủ... cho ai đó làm gì...)
• Have/ get + something + done (VpII)(nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)
• It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something(đã đến lúc ai đóphải làm gì...)
• It + takes/took+ someone + amount of time + to do something(làm gì... mất bao nhiêu thờigian...)
• To prevent/stop + someone/something + From + V-ing(ngăn cản ai/cái gì... không làm gì..)
• S + find+ it+ adj to do something(thấy ... để làm gì...)
• To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing.(Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì)
Học nói tiếng Anh qua các câu giao tiếp
in Cac cau giao tiep thong dung, Giao tiep, Giao tiep so cap
2.Absolutely impossible! Không thể nào! Tuyệt đối không có khả năng đó .
3.All I have to do is learn English.Tất cả những gì tôi cần làm là học tiếng Anh.
4.Are you free tomorrow?Ngày mai cậu rảnh không?
5.Are you married?Ông đã lập gia đình chưa?
6.Are you used to the food here? Cậu ăn có quen đồ ăn ở đây không ?
7.Be careful. Cẩn thận/ chú ý
8.Be my guest. Cứ tự nhiên / đừng khách sáo !
9.Better late than never. Đến muộn còn tốt hơn là không đến .
10.Better luck next time. Chúc cậu may mắn lần sau.
11.Better safe than sorry. Cẩn thận sẽ không xảy ra sai sót lớn .
12.Can I have a day off?Tôi có thể xin nghỉ một ngày được không?
13.Can I help? Cần tôi giúp không ?
10 LUẬT CƠ BẢN KHI NHẤN TRỌNG ÂM
in Trong am
+ Teacher [ 'ti: t∫ə]
+ unhappy [ ʌnhappy]
2) Thường nhấn vào vần đầu đối với danh từ và tính từ 2 hoặc 3 âm tiết.
+ Human
+ Company
+ Lucky
+ Difficult
3) Thường nhấn vào vần 3 kể từ sau lên với những từ hơn 3 âm tiết
+ International [ intə'næ∫enl ]
+ American [əmerikən]
4) Thường nhấn vào vần 2 kể từ sau lên đối với các từ có đuôi:
ion, ian, ic, ive, ial, tal, cient, tient.
+ invention [in'ven∫n]
+ electric [i' lektrik]
MỘT SỐ TRỌNG ĐIỂM HAY NHẦM CẦN NHỚ TRONG BÀI THI TRẮC NGHIỆM ĐẠI HỌC
in bai hoc ngu phap, Luyen thi dai hoc tieng anh, Ngu phap
I/ Vị trí:
Thông thường, khi đặt câu ENOUGH được đặt ở các vị trí như sau:
+ Adj/Adv + ENOUGH
E.g: He is strong enough to lift the box
(Anh ta đủ khỏe để nhấc cái hộp)=> “strong” là tính từ nên đứng trước “enough”
I study well enough to pass the exam.
(Tôi học giỏi đủ để thi đậu)=>”well” là trạng từ nên đứng trước “enough”
+ ENOUGH + Noun
E.g: I don't have enough money to buy a car
(Tôi không có đủ tiền để mua xe hơi)=>” money” là danh từ nên đứng sau “enough”
II/ 3 nguyên tắc nối câu cần nhớ khi dùng ENOUGH:
1) Nếu trước tính từ ,trạng từ có :too ,so ,very , quite ,extremely... Trước danh từ có many, much, a lot of, lots of thì phải bỏ.
E.g:
+ He is very intelligent .He can do it.
->He is very intelligent enough to do it (sai)
->He is intelligent enough to do it.(đúng)
10 ĐỘNG TỪ THƯỜNG GẶP TRONG READING TOEIC
in Luyen Thi, Luyen thi toeic, Tu vung, Tu vung theo chu de
Renewal (n) việc phục hồi/đổi mới/gia hạn
Renew/sign/terminate a contract: gia hạn/ký/kết thúc hợp đồng
2) Submit (v) nộp,đệ trình
Submission (n) sự đệ trình
3) Reserve (v) đặt trước,giữ
Reservation (n) việc đặt trước chỗ
Reserve the right to refuse : có quyền từ chối
4) Retain (v) giữ lại
Retention (n) sự có giữ/giữ đc
Retain competent employees : giữ lại nhận viên giỏi
5) Represent (v) đại diện
Representative (N) người đcaại diện
Representation (n) sự đại diện
Represent our company : đại diện cho công ty của chúng tôi
Các phân biệt các cấu trúc và cụm từ hay bị nhầm lẫn
in bai hoc ngu phap, Cau truc cau, Cau truc ngu phap, Ngu phap
a.In case of + N (= If there is/are )
Eg: In case of a fire, you should use stair.
(= If there is a fire, you shoulh use stair)
b. In case + S + do/does/did + V (= Because it may/might happen)
Eg: He took an umbrella in case it rained
(= He took an unbrella because it might rain)
2. As a result và as a result of:
a. As a result (+ clause) = therefore
Eg: Bill had not been working very hard during the course. As a result, he failed the exams.
(= Bill had not been working very hard during the course. Therefore, he failed the exams)
b. As a result of (+ noun phrase) = because of
Eg: The accident happened as a result of the fog.
(= The accident happened because of the fog)
3. Hardly / Scarelyvà no sooner: (với nghĩa ngay khi)
a. Hardly/ Sccarely + clause 1 + when + clause 2
Eg: Hardly will he come when he wants to leave.
b. No sooner + clause 1 + than + clause 2
Eg: No sooner does she earn some money than she spends it all.
Học Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp tiến Sĩ PIMSLEURS
in Giao tiep, Giao tiep so cap, Tiến Sĩ Pimsleurs
![]() |
| Tiếng Anh Pimsluers |
- Bài 01: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 02: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 03: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 04: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 05: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 06: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 07: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 08: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 09: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs
- Bài 10: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 11: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 12: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 13: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 14: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 15: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 16: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 17: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 18: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 19: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 20: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 21: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 22: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 23: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 24: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 25: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 26: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 27: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 28: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 29: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
- Bài 30: Tiếng Anh Mỹ theo phương pháp Tiến Sĩ Pimsleurs.
NHỮNG LƯU Ý KHI DÙNG ĐẠI TỪ QUAN HỆ ( WHO ,WHICH ,WHOM.... )
in bai hoc ngu phap, Học theo tư, Hoc tieng anh qua tu, Ngu phap, ngu phap co ban, Ngu phap thuc hanh
Khi danh từ đứng trước who ,which,whom... là :
+ Danh từ riêng ,tên
Ha Noi , which ....
Mary ,who is ...
+ Có this ,that ,these ,those đứng trước danh từ :
This book ,which ....
+ Có sở hửu đứng trước danh từ :
My mother ,who is ....
+ Là vật duy nhất ai cũng biết : ( Sun ( mặt trời ) ,moon ( mặt trăng )
The Sun ,which ...
2. Đặt dấu phẩy ở đâu ?
- Nếu mệnh đề quan hệ ở giữa thì dùng 2 dấu phẩy đặt ở đầu và cuối mệnh đề
My mother , who is a cook , cooks very well
- Nếu mệnh đề quan hệ ở cuối thì dùng một dấu phẩy đặt ở đầu mệnh đề ,cuối mệnh đề dùng dấu chấm .
This is my mother , who is a cook .
MỘT SỐ MẪU CÂU DÙNG TRONG NHÀ HÀNG
in Cac cau giao tiep dung trong nha hang, Giao tiep, Hoc giao tiep theo chu de
2. Do you have any free tables? nhà hàng còn bàn trống không?
3. A table for ..., please cho tôi đặt một bàn cho ... người
4. I'd like to make a reservation tôi muốn đặt bàn
5. I'd like to book a table, please tôi muốn đặt bàn
6. When for? đặt cho khi nào?
7. For what time? đặt cho mấy giờ?
8. For how many people? đặt cho bao nhiêu người?
9. I've got a reservation tôi đã đặt bàn rồi
10. Do you have a reservation? anh/chị đã đặt bàn chưa?
11. Ordering the meal - Gọi món
12. Could I see the menu, please? cho tôi xem thực đơn được không?
13. Could I see the wine list, please? cho tôi xem danh sách rượu được không?
14. Can I get you any drinks? quý khách có muốn uống gì không ạ?
15. Are you ready to order? anh chị đã muốn gọi đồ chưa?
16. Do you have any specials? nhà hàng có món đặc biệt không?
17. What's the soup of the day? món súp của hôm nay là súp gì?
18. What do you recommend? anh/chị gợi ý món nào?
19. What's this dish? món này là món gì?
20. I'm on a diet tôi đang ăn kiêng
MỘT SỐ CÁCH SỬ DỤNG MANY, MUCH, A LOT OF, LOTS OF
in bai hoc ngu phap, Hoc theo tu, Hoc tieng anh qua tu, Ngu phap, ngu phap co ban, Ngu phap thuc hanh
Many hoặc much thường đứng trước danh từ.
Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ không đếm được:
Eg: I don’t do much exercises.
(Tôi không tập thể dục nhiều)
There are many beautiful flowers in the meadow.
(Có rất nhiều hoa trên đồng cỏ)
Tuy nhiên much of có thể đi với tên người và tên địa danh:
I have seen too much of Stefanie recently.
(Gần đây tôi hay gặp Stefanie)
Much of Vietnam is hilly.
(Việt Nam đa phần là đồi núi)
Many/much of + determiner (a, the, this, my… ) + noun.
Eg: You can’t see much of a Hanoi in three days.
(Bạn không thể biết nhiều về Hà Nội trong vòng ba ngày đâu.)
TỪ VỰNG VÒNG QUANH THÀNH PHỐ - AROUND THE CITY
in Tu vung, Tu vung theo chu de
2. Bakery : ……………………….......…Tiệm Bánh
3. Bank : ………………………......…...Ngân hàng
4. Bar : ……………….………........…….Quán bar
5. Barbershop : …….………....…….Tiệm hớt tóc
6. Bookstore : ………………….......……Nhà sách
7. Bus station : ……………….....….…Bến xe bus
8. Bus stop : ………….....…..Trạm dừng xe bus
9. Butcher shop : …...………….....……Hàng thịt
10. Café : ……………………............Quán cà phê
11. Church : …………………….......……….Nhà thờ
12. Cinema : ………………....…...Rạp chiếu phim
13. Court : ……………………….......……….Toà án
14. Department store : .…........Cửa hàng bách hoá
15. Fire station : ……………....…...…..Sở cứu hoả
Cách dùng FORMER vs. FIRST & HAD BETTER vs. WOULD RATHER
in bai hoc ngu phap, Ngu phap, Ngu phap thuc hanh, Tu vung, Tu vung theo chu de
1, FORMER: chỉ thứ đầu tiên trong số hai vật hay hai người
E.g: The test has a listening section and a reading section but the former is thought to be more difficult for some students.
=> (The former ám chỉ "listening section")
(Bài kiểm tra có 3 phần: phần nghe và phần đọc nhưng phần đầu (phần nghe) được cho là khó hơn đối với một số sinh viên)
2, FIRST: chỉ thứ đầu tiên trong số 3 vật hay người trở lên.
E.g: The test has three sections, a listening, a grammar and a reading section but the first is thought to be the most difficult for some students.
=> The first ám chỉ listening section
(Bài kiểm tra có 3 phần: phần nghe, phần ngữ pháp và phần đọc hiểu nhưng phần đầu (phần nghe) được cho là khó nhất với một số sinh viên)
NHỮNG ĐỘNG TỪ CÓ ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ V-ING
in Tu vung, Tu vung theo chu de
anticipate: Tham gia
avoid: Tránh
begin: Bắt đầu
cease:Dừng
complete: Hoàn thành
delay: Trì hoãn
finish: kết thúc
get through: vượt qua
give up: Từ bỏ
postpone: Trì hoãn
quit: Bỏ
risk: Nguy hiểm
start: Bắt đầu
stop: kết thúc
try: cố gắng
TIẾNG ANH GIAO TIẾP
in Cac cau giao tiep thong dung, Giao tiep, Giao tiep so cap
2. Don't be so silly! Đừng ngẩn ngơ như thế!
3. Don't be so formal. Đừng quá coi trọng hình thức.
4. Don't be so greedy! Đừng tham lam quá!
5. Don't miss the boat. Đừng bỏ lỡ cơ hội.
6. Don't look down on the poor! Đừng khinh người nghèo khó.
7. Don't look at me like that. Đừng nhìn tôi thế.
8.Don't wait up for me – I'll be very late.
Đừng có thức đợi anh – anh sẽ về trễ lắm.
9. Don't bother me . Xin đừng làm phiền tôi.
10. Don't make fun of me anymore. Đừng có chọc tôi nữa.
20 CÂU THƯỜNG GẶP VỚI " TO BE "
in Cac cau giao tiep thong dung, Giao tiep, Giao tiep so cap, Hoc giao tiep theo chu de
Hãy cẩn trọng !
2. Be good !
Hãy ngoan đấy !- Cha mẹ dặn con.
3. Be happy !
Hãy vui lên !
4. Be kind !
Hãy tỏ ra tử tế!
5. Be on your toes !
Hãy thận trọng!
6. Be prepared !
Hãy chuẩn bị !
7. Be quiet !
Hãy im lặng !


0 nhận xét: