Tìm kiếm

Tài liệu học tiếng anh giao tiếp Open Forum 1

in , , ,

Nếu muốn luyện giao tiếp, bạn không thể bỏ qua Tài liệu học tiếng Anh giao tiếp này được. Đây là một bộ sách chuyên về giao tiếp được biên soạn kỹ lưỡng, đi cùng với đó là sự kết hợp khéo léo giữa những bài nghe hết sức thú vị mang tính chất học thuật cao giúp tăng cường hứng thú học tập cho các bạn học sinh, sinh viên. Các chủ đề trong các bài học rất đa dạng, xoay quanh các lĩnh vực gần gũi như trong công việc, đời sống hoặc trong các lĩnh vực học thuật như lịch sử, tâm lý.

Tài liệu tiếng anh giao tiếp Open forum 1

0 nhận xét:

Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 1 - Long vowel /i:/ (Nguyên âm dài /i:/ )

in ,

Unit 1:
Long vowel /i:/
Nguyên âm dài /i:/
Introduction
Cách phát âm: lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước,khoảng cách môi trên và dưới hẹp, mở rộng miệng sang 2 bên. Khi phát âm âm này, miệng hơi bè một chút, giống như đang mỉm cười vậy.

0 nhận xét:

Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 2 - Short vowel /ɪ/ (Nguyên âm ngắn /ɪ/)

in , ,

Unit 2:
Short vowel /ɪ/
Nguyên âm ngắn /ɪ/
 
Introduction
Cách phát âm: lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước,
khoảng cách môi trên và dưới hẹp, mở rộng miệng sang 2 bên

0 nhận xét:

Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 3 - Short vowel /e/ (Nguyên âm ngắn /e/)

in ,

Unit 3
Short vowel /e/
Nguyên âm ngắn /e/
 
Introduction

/e/ is a short and relaxed sound.
Open your mouth wide.
It's pronounced /e/.../e/.
Check /tʃek/
Head /hed/
Scent /sent/
Met /met/
Bell /bel/
Member /'membər/
Jealous /'dʒeləs/
Ready /'redi/
Many /'meni/
Breakfast /'brekfəst/
Send his friend a letter! 
/send hɪz frend ə 'letər/ 

Let's rent a tent. 
/lets rent ə tent/

Ben never gets upset.
/ben nevər gets ʌp'set/
Fred said it again and again.
/fred sed ɪt ə'gen ən ə'gen/
Peg slept from six until ten and then left. 
/peg slept frəm sɪks ʌn'tɪl ten ən ðen left/

0 nhận xét:

Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 4 - Short vowel /æ/ (Nguyên âm ngắn /æ/ )

in ,

Unit 4
Short vowel /æ/
Nguyên âm ngắn /æ/
 
Introduction
/æ/ is a short sound.
Open your mouth wide.
It's pronounced /æ/....../æ/.
Cat /kæt/
Bag /bæg/
Black /blæk/
Hand /hænd/
Map /mæp/
Candle /ˈkændl/
Narrow /ˈnærəʊ/
Latter /ˈlætər/
Captain /ˈkæptɪn/
Manner /ˈmænər/
Pack the bags! 
/pæk ðə bæɡz/

Pat's cat is fat.
/pæts kæt ɪz fæt/
Have a snack, Jack? 
/hæv ə snæk, dʒæk/

Sad is the opposite of happy. 
/sæd ɪz ðɪ ˈɒpəzɪt əv ˈhæpi/

There is a man with black pants. 
/ðer ɪz ə mæn wɪð blæk pænts/

0 nhận xét:

Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 5 - Short vowel /ʌ/ (Nguyên âm ngắn /ʌ/)

in ,

Unit 5
Short vowel /ʌ/
Nguyên âm ngắn /ʌ/
Introduction
Cách phát âm: Mở miệng rộng bằng 1/2 so với khi phát âm /æ/
đưa lưỡi về phía sau hơn một chút so với khi phát âm /æ/
/ʌ/ is a short, relaxed vowel sound.
Open your mouth wide.
Your tongue should rest in the middle of your mouth.
It's pronounced/ʌ/.../ʌ/
Cut /kʌt/
Hug /hʌg/
Gun /gʌn/
Some /sʌm/
Dove /dʌv/
Sunny /'sʌni/
Money /'mʌni/
Among /əˈmʌŋ/
Wonder/ˈwʌndər/
Nothing /ˈnʌθɪŋ/
The dust is under the rug. 
/ðə dʌst ɪz 'ʌndər ðə rʌŋ/ 

He’s much too young. 
/hiz mʌtʃ tuː jʌŋ/

You’re in love with my cousin. 
/jɔːr ɪn lʌv wɪð maɪ ˈkʌzn/

I’d love to come on Sunday if it’s sunny.
/aɪd lʌv tə kʌm ɒnˈsʌndeɪ ɪf ɪts 'sʌni/
The mother won some of the money, but not enough. 
/ðə mʌðər wʌn sʌm ʌv ðə 'mʌni bʌt nɒt ɪˈnʌf/

0 nhận xét:

Bí quyết học tiếng anh giao tiếp thành thạo

in

Bạn đang lo lắng vì học tiếng anh trong một thời gian dài nhưng không thấy tiến bộ nhiều.

Bạn đang thấy nản lòng, lo lắng? Hãy cùng tham khảo những mẹo nhỏ học tiếng anh giao tiếp sau đây,







Tiếng anh giao tiếp công sở
Thêm chú thích
Đầu tiên, hãy tự hỏi bản thân mình, điều gì hứng thú nhất khiến bạn  muốn học tiếng anh trong tuần này. Bạn có thể xác định nội dung học tiếng anh trong tuần này là gì, bạn mong muốn đạt được kiến thức gì trong thời gian này.  Đó có thể là phần ngữ pháp mà bạn đã được học trên lớp, hãy ôn luyện thật kĩ. Hết mỗi tuần hãy ôn tập lại những nội dung mình đã học được, tránh tình trạng quên kiến thức. Sau đó, hãy thiết lập những mục tiêu nhỏ cho mình, bạn sẽ thấy có động lực học tập qua từng tuần. Sau một thời gian, bạn sẽ thấy trình độ tiếng anh của mình tăng dần. Điều này thôi thúc bạn học và học tiếng anh nhiều hơn.




Thứ hai, trước khi đi ngủ đừng quên ôn lại những kiến thức quan trọng đã học trong ngày hôm đó. Bằng cách nhìn lại, hoặc liếc qua rất nhanh, không mất nhiều thời gian, bộ não của bạn sẽ xử lí những thông tin này và lưu trữ. Đây là cách học hiệu quả.



Thứ ba, khi học nói tiếng anh, hãy đọc thật to các bài khóa, luyện tập nói trước gương nhiều. Hãy nói bất cứ những điều bạn suy nghĩ bằng tiếng anh. Đó có thể là suy nghĩ về vấn đề môi trường, giao thông, xe cộ,…Học ngữ pháp tiếng anh giỏi chưa chắc bạn đã giao tiếp tốt. Muốn vậy chỉ có thể thực hành nói thường xuyên. Cách luyện nói này giúp bạn trò chuyện tiếng anh tự nhiên hơn, phát âm tốt hơn.



Thứ tư, nghe càng nhiều càng tốt. Hãy luyện nghe thường xuyên, luyện nghe hàng ngày.

Khi nghe hãy chọn nhiều dạng bài tập nghe khác nhau như: nghe đoạn hội thoại có câu hỏi, nghe điền từ vào chỗ trống, nghe chọn đáp án đúng,… Việc rèn luyện nghe có kế hoạch, sẽ giúp bạn nâng cao khả năng nghe một cách nhanh chóng.



Cuối cùng, hãy đưa những kiến thức mình đã học được vào thực tế cuộc sống. Muốn học giỏi tiếng anh, học giỏi lý thuyết chưa đủ, điều quan trọng là đưa những lý thuyết đó vào thực tế.  Đó có thể là tạo cho mình những tình huống bằng cách sử dụng Internet để nghe tin, nói chuyện với người nước ngoài, viết ý kiến của mình lên các forum, trao đổi thư điện tử bằng tiếng Anh với những người bạn, 




 


Trên đây là một số mẹo nhỏ để học tiếng anh tốt hơn. Ngoài ra, nếu bạn là người đi làm, đang tìm cho mình một địa chỉ học tiếng anh uy tín, Aroma là một trong những địa chỉ  chất lượng nhất. Đến với trung tâm bạn không những được học các kiến thức tiếng anh cơ bản, học tiếng anh giao tiếp hàng ngày,… Mà bạn còn được học hỏi thêm những kiến thức tiếng anh chuyên ngành quý báu từ đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm. Hãy đăng kí làm bài test thử tại trung tâm, và học tiếng anh tại Aroma. Chúc các bạn học tốt.

Tìm hiểu thêm: Học tiếng Anh giao tiếp hàng ngày hiệu quả

0 nhận xét:

Quy tắc Nuốt Âm Trong tiếng Anh

in , ,

Nuốt âm là sự lược bỏ đi một hoặc nhiều âm (có thể là nguyên âm, phụ âm hoặc cả âm tiết) trong một từ hoặc một cụm từ khiến cho người nói phát âm dễ dàng hơn. Hành động nuốt âm thường xảy ra tự nhiên không chủ định nhưng cũng có thể có sự cân nhắc.

comfortable / 'kʌmfətəbl / –> / 'kʌmftəbl /

fifth / fifθ / –> / fiθ /

him / him / –> / im /

chocolate / 't∫ɒkələt / –> / 't∫ɒklət /

vegetable / 'vedʒətəbl / –> / 'vedʒtəbl /

Khi có hai hay nhiều phụ âm đi với nhau, sẽ xuất hiện khuynh hướng nuốt âm khi đọc. Có những trường hợp sự nuốt âm sẽ kéo theo âm tiết trong từ sẽ bị giảm:

asked [ɑ:skt] –> [ɑ:st]

lecture [ˈlɛktʃə] –> [ˈlɛkʃə]

desktop [ˈdɛskˌtɒp]–> [ˈdɛsˌtɒp]

hard disk [ˌhɑ:dˈdɪsk]–> [ˌhɑ:ˈdɪsk]


0 nhận xét:

Occupation - Nghề nghiệp trong tiếng anh

in , ,

Đây là một số câu tiếng Anh dùng khi nói về nghề nghiệp, giúp bạn bàn luận được về loại hình công việc và nơi làm việc của bạn.
.
what do you do? bạn làm nghề gì?
what do you do for a living? bạn kiếm sống bằng nghề gì?
what sort of work do you do? bạn làm loại công việc gì?
what line of work are you in? bạn làm trong nghành gì?

I'm a ... mình là …
---> teacher giáo viên
---> student học sinh
---> doctor bác sĩ

I work as a ... mình làm nghề …
---> journalist nhà báo
---> programmer lập trình máy tính

I work in ... mình làm trong ngành …
---> television truyền hình
---> publishing xuất bản
---> PR (public relations) PR (quan hệ quần chúng)
---> IT công nghệ thông tin


0 nhận xét:

Động từ được theo sau bởi giới từ

in , ,

I. IN
1. absorbed in st ( work, a book ) = bị thu hút vào st
2. confide in sb = tin vào ai
3. be engrossed in st = bị cuốn hút
4. implicate sb in st = làm liên can, liên hệ với
5. involve sb in st
6. result in st = đưa đến kết quả là
7. specialise in st = chuyên gia
8. succeed in st = thành công......

II- FOR
1. account for st = tính toán về st
on account ( n) of = BECAUSE OF = do, vì
2. allow for st = chấp nhận, đồng ý
3. apologise for st/sb
4. blame sb for st = đổ lỗi
5. cater for st/sb = phục vụ, cung cấp lương thực
6. care for sb/st
7. charge sb for st = MAKE SB PAY FOR ST = bắt ai trả tiền
be charge of = đảm nhiệm
8. cuont on = RELY ON =tin tưởng
9. earmark st for a particularuse = đánh dấu riêng
10. pay for sb/st = thanh toán, trả nợ cho ai ?


0 nhận xét:

NHỮNG CÂU TIẾNG ANH THƯỜNG NGÀY

in , ,

Say cheers! Cười lên nào ! (Khi chụp hình)
Be good ! Ngoan nhá! (Nói với trẻ con)
Bottom up! 100% nào! (Khi…đối ẩm) 
Me? Not likely! Tôi hả? Không đời nào!
Scratch one’s head: Nghĩ muốn nát óc
Take it or leave it! Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!
Hell with haggling! Thôi kệ nó!
Mark my words! Nhớ lời tao đó!
Bored to death! Chán chết!
What a relief! Đỡ quá!
Enjoy your meal! Ăn ngon miệng nhá!
It serves you right! Đáng đời mày!
The more, the merrier! Càng đông càng vui
Beggars can’t be choosers! Ăn mày còn đòi xôi gấc
Boys will be boys! Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
Good job!= well done! Làm tốt lắm!
Just for fun! Cho vui thôi
Try your best! Cố gắng lên
Make some noise! Sôi nổi lên nào!
Congratulations! Chúc mừng!
Rain cats and dogs. Mưa tầm tã
Love me love my dog. Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
Always the same. Trước sau như một
Hit it off. Tâm đầu ý hợp


0 nhận xét:

7 lý do khiến người học tiếng Anh giao tiếp thất bại.

in , , ,

Việc học một ngôn ngữ mới là điều rất khó khăn và có thể là nguyên nhân khiến bạn cảm thấy đau đầu, mệt mỏi. Nhưng có thể giao tiếp hiệu quả một ngôn ngữ khác tiếng mẹ đẻ là điều quan trọng, đặc biệt là đối với người làm việc trong môi trường quốc tế hoặc những người học tập và sinh sống ở nước ngoài. Một trong những ngôn ngữ phổ biến được nói nhiều nhất trên thế giới hiện nay là tiếng Anh. Với lý do này mà tiếng Anh giao tiếp trở nên vô cùng quan trọng.


Tuy nhiên, tiếng Anh có thể trở nên khó khăn cho rất nhiều người học. Chỉ đơn giản là cách phát âm s, es kết thúc ở một vài từ cũng khiến người học phải vật lộn với ngôn ngữ phổ biến nhất thế giới này. Bạn có thể vượt qua được thử thách này một cách dễ dàng bằng cách tránh một vài lỗi thường gặp dưới đây.


1.      Không đọc và nói tiếng Anh thường xuyên


Practice makes perfect – có công mài sắt, có ngày nên kim. Chắc chắn bạn đã biết đến thành ngữ phổ biến này phải không? Việc học mà không gắn với thực hành sẽ khiến bạn phải đối mặt với sự thất bại. Hãy tập trung vào học từ mới mỗi ngày và luyện tập kỹ năng tiếng Anh của mình, hoặc tích cực đọc báo tiếng Anh cũng như luyện nói hàng ngày. Những hoạt động này sẽ giúp bạn cảm thấy học ngoại ngữ trở nên thoải mái, tự tin hơn nhiều đấy. Hãy nhớ rằng, nếu có điều gì khó khăn trong quá trình luyện tập, điều đó có nghĩa là bạn cần phải thực hành thường xuyên hơn. Bằng tất cả nỗ lực của bản thân luyện tập mỗi ngày, bạn sẽ nhanh chóng tiến tới đích.


2.      Không giao tiếp với người bản ngữ thường xuyên.


Mặc dù bạn sẽ muốn có những đột phá học tiếng Anh trong thời gian ngắn, nhưng bạn cần bắt mình học tập trong một lịch trình khắc nghiệp. Bạn cần đưa ra những bước tiến hành học một cách quyết đoán, rõ ràng bằng việc tìm một nhóm người nước ngoài mà họ kết bạn với người bản ngữ để luyện tập. Nói thường xuyên sẽ giúp bạn học tiếng Anh giao tiếp nhanh hơn và giúp bạn nắm bắt được cách làm thế nào để duy trì một cuộc hội thoại thay vì chỉ  trông chờ vào sách vở.


3.      Không thúc đẩy bản thân.


Học một ngoại ngữ mới có thể rất khó, đăc biệt khi  bạn học ngôn ngữ được toàn thế giới sử dụng như tiếng Anh. Nó rất dễ khiến bạn nản trí nếu nó không thể thích ứng trong khả năng của bạn. Đừng từ bỏ. Bạn càng luyện tập nhiều, bạn càng tiến bộ nhanh. Tập trung vào những điều mà bạn học sẽ quan trong hơn việc tập trung vào những cái mà bạn không thể nhớ.


4.      Sử dụng tài liệu kém chất lượng, không hiệu quả.


Việc học một ngoại ngữ mới là đủ khó khăn rồi, vì vậy bạn không cần khiến nó trở nên khó khăn hơn bằng cách sử dụng những tài liệu được thiết kế một cách nghèo nàn đâu. Để có thể nói trôi chảy tiếng anh, một ý kiến tốt nhất có thể làm là đầu tư vào những tài liệu có chất lượng. Công cụ này sẽ giúp ban học tiếng Anh nhanh và hiệu quả hơn đấy!


5.      Quên lý do vì sao bạn phải học ngôn ngữ này.


Có một vài điều chắc hẳn là khi ép buộc mình vào một lý do để học tốt ngoại ngữ sẽ giúp bạn có động lực học hơn rất nhiều. Nếu bạn giữ được những lý do này trong tâm trí trong suốt quá trình học tiếng Anh, điều này có thể thúc đẩy và tạo động lực cho bạn.


6.      Thiết lập những mục tiêu quá cao.


Bạn sẽ không thể giao tiếp tiếng Anh trôi chảy chỉ trong 1 tháng luyện tập. Đơn giản vì nó không thể là sự thực. Mặc dù thiết lập những mục tiêu cao là một điều tốt để hoàn thành mục tiêu của bản thân, nhưng điều này cũng sẽ phản tác dụng và khiến bạn hầu như mất dần đi niềm tin của mình. Khi không thể đạt được đạt được mục tiêu, bạn sẽ chán nản và từ bỏ nó. Thay vào đó, hãy tập trung vào những mục tiêu mà có thể đạt được và những thành công này cần đi trên một chặng đường dài với tất cả nỗ lực của bạn chứ không thể một sớm một chiều. Sự lạc quan này sẽ làm bạn học tiếng Anh với nhiều đam mê hơn.


7.      Cách học nhàm chán


Khi bạn không còn hứng thú với việc học tiếng Anh, tốt nhất nên dừng việc học lại. Kết hợp những cách học thú vị gắn liền với cuộc sống hàng ngày của bạn  ví dụ như xem phim, online với bạn bè, các hoạt động xã hội hoặc bất cứ cách nào khác làm cho việc sử dụng tiếng Anh thú vị hơn. Bằng những cách này sẽ giúp bạn vận dụng những kiến thức học được một cách nhanh hơn cùng với kỹ năng ngôn ngữ của mình và sẽ giúp bạn đến con đường thành công.


 Xem thêm:
>> Phương pháp học tiếng Anh Effortless English
>> 101 bài học tiếng Anh giao tiếp

0 nhận xét:

Một số món ăn Việt Nam bằng tiếng Anh

in ,

+ Appetizers - Khai vị

1. Egg rolls - Chả giò
2. Spring rolls - Gỏi cuốn
3. Vietnamese crepe - Bánh xèo
4. Pan-fried scrambled egg rice cake - Bánh bột chiên
5. Barbecue rips - Sườn quay
6. Seafood delight salad - Gỏi đồ biển
7. Lotus delight salad - Gỏi ngó sen tôm thịt
8. Lemon beef - Bò tái chanh

+ Rice noodle soup - Phở

1. House special beef noodle soup - Phở đặc biệt
2. Medium-rare beef, well-done flanks and meatballs - Phở tái nạm bò viên
3. Sliced well-done flanks noodle soup - Phở chín
4. Sliced medium-rare beef - Phở tái
5. Medium-rare beef and well-done flanks - Phở tái nạm
6. Seafood noodle soup - Phở đồ biển
7. Sliced-chicken noodle soup - Phở gà


0 nhận xét:

CẤU TRÚC CÂU MANG NGHĨA BAO HÀM

in , ,

1.1. Not only .....but also (không những ... mà còn....)

S + verb + not only + noun/adj/adv + but also + noun/adj/adv
Hoặc:
S + not only + verb + but also + verb

Ex:- Robert is not only talented but also handsome.
- He writes not only correctly but also neatly.
- She can play not only the guitar but also the violin.
or She not only plays the piano but also composes music.

Thành phần sau 'but also' thường quyết định thành phần sau 'not only'.
Ex: Incorrect: He is not only famous in Italy but also in Switzerland.
Correct: He is famous not only in Italy but also in Switzerland.

1.2. As well as (vừa ... vừa ...)
Cũng giống như cấu trúc trên, các thành phần đằng trước và đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau.

S + verb + noun/adj/adv + as well as + noun/adj/adv
Hoặc:
S + verb + as well as + verb


0 nhận xét:

Những thành ngữ cần thiết nhất cho người học tiếng Anh

in

Call It Off = hủy bỏ
"Tonight's game was called off because of the rain."
Curiosity Killed The Cat = sự tò mò có thể rất nguy hiểm
"Hey, I wonder what's down that street; it looks awfully dark and creepy." Answer: "Let's not try to find out. Curiosity killed the cat."

Don't Count Your Chickens Until They're Hatched = trứng chưa nở đã đếm gà
"Next Friday I will be able to pay you back that money I owe you." Answer: "I won't becounting my chickens..."

Don't Put All Your Eggs In One Basket = đừng bỏ tất cả trứng vào 1 rổ, tức hãy chia đều những nguy cơ ra nhiều nơi để giảm rủi ro
"The best way to gamble is to only bet small amounts of money and never put all your eggs in one basket."

From Rags To Riches = từ nghèo khổ trở thành cự phú
"My uncle is a real rags to riches story."

Great Minds Think Alike = tư tưởng lớn gặp nhau
"I have decided that this summer I am going to learn how to scuba dive." Answer: "Me too! I have already paid for the course. Great minds think alike!"

It Takes Two To Tango = có lửa mới có khỏi
"Her husband is awful; they fight all the time." Answer: "It takes two to tango."


0 nhận xét:

Phân biệt Like- Such as- Alike và The same as

in , ,

*Like (trường hợp này nó là 1 giới từ):-luôn phải theo sau là 1 noun(a princess,a palace) hoặc 1 pronoun (me,this) hoặc -ing(walking).Bạn cũng có thể dùng mẫu câu:like sth/sb -ing.
-nghĩa là "giống như".

Eg:
His eyes is like his father.
What 's that noise?It sounds like a baby crying.
It's like walking on ice.
She looks beautyful-like a princess.

*Like cũng được sử dụng khi đưa ra ví dụ như "such as","like/such as +N ".
Eg:
Junk food such as/like fizzy drinks and hamburgers have invaded the whole word.

*As+N:để nói cái gì là thật hoặc đã là như vậy (nhất là khi nói về nghề nghiệp của ai đó hoặc ta dùng cái đó như thế nào)
Eg:
A few years ago I worked as a bus driver. (...tôi làm nghề lái xe khách)(Tôi thực sự đã là người lái xe khách).

During the war this hotel was used as a hospital.(...được dùng làm bệnh viện)

The news of her dead came as a great shock.(...như 1 cú sốc)(Nó thực sự là 1 cú sốc).


0 nhận xét:

Cách phân biệt động từ nào đi với V-ing, động từ nào đi với to + V hay V-bare

in , , , ,

Số lượng động từ trong tiếng Anh là rất nhiều, nên việc phân biệt động từ nào đi với V-ing, động từ nào đi với to + V hay V-bare gây khó khăn cho người học. Mời các bạn tham khảo bài dưới đây để phân biệt rõ hơn cách dùng nhé!

1- Theo sau tất cả các trợ từ (động từ khiếm khuyết):
can, could, will,shall, would, may, might, ought to, must, had better, would like to, needn't, would rather, would sooner, be supposed to là những động từ không "chia", V-bare.

2- Những động từ theo sau là "to verb" có 2 trường hợp:
2.a- [công thức: S+V+to V]:
afford, appear, ask, bear, begin, choose, decide, expect, forget, hate, hesitate, intend, like, manage, neglect, prefer, pretend, propose, regret, seem, swear, try, wish, agree, arrange, attempt, beg, care, consent, determine, fail, happend, help, hope, learn, love, mean, offer, prepare, promise, refuse, remember, start, trouble, want, would like prefer.
2.b- [công thức: S+V+O+to V]:
advise, ask, be, command, encourage, forbid, get, help, intend, leave, mean, oblige, permit, prefer, recommend, remind, tell, allow, bear, cause, compel, expect, force, hate, instruct, invite, like, need, order, persuade, press, request, teach, tempt, trouble, warn, want, wish.


0 nhận xét:

TRẬT TỰ CỦA CÁC TÍNH TỪ TRƯỚC DANH TỪ

in , ,

Khi có hai hoặc nhiều tính từ đứng trước danh từ thì trật tự thường (nhưng không phải luôn luôn) được sắp xếp theo thứ tự sau:

1. DETERMINERS (những hạn định): a, the, this, my, those, some,...

2. CARDINAL ADJECTIVES : one, four, ten,...

3. OPINION (how good?): lovely, nice, wonderful, great, awful, terrible,...

4. SIZE (how big?): big, small, long, large, short, tall, fat,...

5. QUALITY: quiet, boring, shiny, important, famous, angry, wet, sunny, fast, difficult, warm, wise, morden,...

6. AGE (how old?): new, old, young, elderly,...

7. SHAPE: round, oval, triangular,...

8. COLOR: red, blue, yellow, green, white,...

9. ORIGIN (where from?): Japanese, American, Chinese,...

10 MATERIAL (made of?): stone, plastic, steel, paper, leather,...

11. TYPE (what kind?): an ELECTRIC kettle, POLITICAL matters,...

12. PURPOSE (what for?): a BREAD knife, WALKING sticks, RIDING boots,...

13. PARTICIPIAL NOUN: writing-table,...

0 nhận xét:

Cách lập tính từ ghép trong tiếng anh

in , ,

Công thức 1: Noun + Adjective
(Danh từ + Tính từ )
- mile –wide rộng một dặm.
- lightning-fast nhanh như chớp.
- snow –white trắng như tuyết
- duty-free miễn thuế hải quan
- rock-hard cứng như đá
- home- sick nhớ nhà
- sea –sick say sóng
- air sick say máy bay
-water-proof không thấm nước
- air-tight kín gió, kín hơi
- praise-worthy đáng khen
-trust-worthy đáng tin cậy.

Công thức 2: Number + Singular Count Noun
( Số + Danh từ đếm được số ít)
- a four-beedrom house một căn nhà có bốn buồng ngủ
- a eighteen-year –old girl một cô gái mười tám tuổi


0 nhận xét:

Danh ngôn cuộc sống hay bằng Tiếng Anh

in ,

As soon as man does not take his existence for granted, but beholds it as something unfathomably mysterious, thought begins.
Khi một người không cho rằng sự tồn tại của mình là hiển nhiên mà thấy nó là điều bí ẩn vô cùng, tư tưởng bắt đầu.

It’s much better for our friends for ourselves if we drop our expectations and illusions, and accept them all just the way they are.
Thật tốt hơn cho bạn hữu và cho chính chúng ta, nếu ta bỏ hết các kỳ vọng và ảo tưởng và chấp nhận bạn hữu theo đúng con người của họ.

Fiendship cannot be borrowed. There is not shop where one can buy it. It is a connection between two people that is so giving.
Tình bạn không thể vay mượn. Cũng chẳng thể tìm mua ở một cửa hàng nào. Chính sự kết nối giữa hai con người làm nên tình bạn
.

There are basically two types of people. People who accomplish things, and people who claim to have accomplished things. The first group is less crowded.
Cơ bản là có hai loại người. Người làm nên chuyện và người tuyên bố mình làm nên chuyện. Nhóm đầu tiên ít đông hơn.

0 nhận xét:

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỌNG ÂM TRONG TIẾNG ANH:

in ,

[Đối với từ đơn]:

1/ Danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì nhấn ở âm thứ I

=> e.g. 'beauty, 'music, 'tired, 'angry,...

2/ Động từ có 2 âm tiết nhấn âm thứ II

=> e.g. comp'lete, de'sign, su'pport,...

3/ Các từ tận cùng là -ic(s), -sion, -tion nhấn âm thứ II từ cuối đến lên

=> e.g. 'logic, eco’nomics, com'pression, pro'fession, re'lation, so'lution,...

4/ Các từ tận cùng là -cy, -ty, -phy, -gy, -al nhấn âm thứ III từ cuối đếm lên

=> e.g. de’cocracy, relia’bility, bi’ology, pho’tography, se’curity, po’litical, ‘critical, eco’nomical,...

5/ Các từ có 3 âm tiết trở lên, trọng âm cũng rơi vào âm tiết thứ III từ cuối đếm lên

=> e.g. e’conomy, ‘industry, in’telligent, ’specialise, ...

[Đối với từ ghép]:


0 nhận xét:

Các câu giao tiếp tiếng anh hay

in , ,

Who asked you?
Ai hỏi mày?

Now you tell me!
Giờ thì nói đi!

Why didn't you call me last night?
Sao tối qua em không gọi điện thoại cho anh?

I didn't mean that.
Tôi không có ý đó.

You had me worried for a moment - I thought you weren't coming.
Em làm anh hơi lo một chút đó, anh cứ tưởng là em không đến.

Do you have a problem?
Bạn có vấn đề gì à?

Keep your nose clean.
Đừng dây vào rắc rồi.


0 nhận xét:

CẤU TRÚC TIẾNG ANH HAY : TO BE...

in , , , ,

• To be a good judge of wine: Biết rành về rợu, giỏi nếm rợu
• To be a good puller: (Ngựa)kéo giỏi, khỏe
• To be a good walker: Đi(bộ)giỏi
• To be a good whip: Đánh xe ngựa giỏi
• To be a good, bad writer: Viết chữ tốt, xấu

• To be a hiding place to nothing: Chẳng có cơ may nào để thành công
• To be a law unto oneself: Làm theo đờng lối của mình, bất chấp luật lệ
• To be a lump of selfishness: Đại ích kỷ
• To be a man in irons: Con người tù tội(bị khóa tay, bị xiềng xích)
• To be a mere machine: (Ngời)Chỉ là một cái máy

• To be a mess: ở trong tình trạng bối rối
• To be a mirror of the time: Là tấm gơng của thời đại
• To be a novice in, at sth: Cha thạo, cha quen việc gì
• to be a pendant to...: là vật đối xứng của..
• To be a poor situation: ở trong hoàn cảnh nghèo nàn

• To be a retarder of progress: Nhân tố làm chậm sự tiến bộ
• To be a shark at maths: Giỏi về toán học
• To be a sheet in the wind: (Bóng)Ngà ngà say
• To be a shingle short: Hơi điên, khùng khùng
• To be a slave to custom: Nô lệ tập tục


0 nhận xét:

Học ngữ pháp qua phân tích câu - Spring is my favorite season

in ,

Spring is my favorite season.

1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó)

Spring is my favorite season




0 nhận xét:

1 SỐ CỤM TỪ CHỈ SỰ ĐỒNG TÌNH HAY BẤT ĐỒNG 1 CÁCH LỊCH SỰ

in , ,

Nếu không muốn trình bày ý kiến quá mạnh dẫn đến tranh cãi, bạn có thể dùng những mẫu câu sau:

In my opinion... (Theo ý kiến của tôi...)
If you ask me... (Nếu bạn hỏi tôi...)
The point is... (Vấn đề là...)
Wouldn't you say that...? ( Bạn sẽ không nói rằng... chứ?)
Don't you agree that...? (bạn có đồng ý là... không?)
As I see it... (Như tôi hiểu nó...)
I'd just like to say I think that... (Tôi chỉ muốn nói tôi nghĩ rằng...)
I sometimes think that... (Đôi khi tôi nghĩ rằng...)
Well, I've heard that... (À, tôi có nghe là...)
Do you think it's right to say that...? (Anh có nghĩ nó đúng khi nói rằng...?)
It's my feeling that... (Tôi cảm thấy là...)

Khi đồng tình với ý kiến người khác nêu ra, bạn có thể dùng các mẫu sau:
Exactly. (Chính xác)
That's just what I was thinking. (Đó chính là những gì tôi đang nghĩ.)
You know, that's exactly what I think. (Anh biết đấy, đó chính xác là những gì tôi nghĩ.)
That's a good point. (Thật là một ý hay.)

Khi không đồng tình:
Yes, that's quite true, but... (Ừ, điều đó khá đúng, nhưng...)
I'm not sure if I agree... (Tôi không chắc là tôi đồng ý...)
I'm afraid I disagree.. (Tôi e rằng tôi không đồng ý..) 

0 nhận xét:

Các câu giao tiếp tiếng anh thông dụng

in , ,

Who cares?
Ai mà thèm quan tâm?

Mark my words!
Nhớ lời tôi nói đó!

It's better than nothing.
Có còn hơn không.

I'm sorry to take up your time.
Tôi xin lỗi vì làm mất thời gian của ông.

Could you give me a hand?
Bạn có thể giúp tôi một tay không?

Don't blow your nose in public.
Đừng hỉ mũi nơi công cộng.

Til when?
Đến khi nào?


0 nhận xét:

Diễn đạt các biểu tượng thông dụng bằng tiếng Anh

in , ,

. dấu chấm cuối câu = period (kiểu Mỹ) hoặc Full Stop (kiểu Anh, Úc, Tân Tây Lan)

, dấu phẩy = comma

: dấu hai chấm = colon

; dấu chấm phẩy = semicolon

! dấu chấm cảm = exclamation mark

? dấu hỏi = question mark

- dấu gạch ngang = hyphen

' dấu phẩy phía trên bên phải một từ dùng trong sở hữu cách hoặc viết tắt một số từ = apostrophe

-- dấu gạch ngang dài = dash

' ' dấu trích dẫn đơn = single quotation mark

" " dấu trích dẫn kép = double quotation marks

( ) dấu ngoặc = parenthesis (hoặc 'brackets')


0 nhận xét:

Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 8 - Long vowel /ɔ:/ (Nguyên âm dài /ɔ:/)

in ,

Unit 8
Long vowel /ɔː/
Nguyên âm dài /ɔː/
Introduction

/ɔː/ is a long vowel sound.
Put the front of your tongue down
Round your lips.
It’s pronounced /ɔː/ .... /ɔː/
ball /bɔːl/
saw /sɔː/
talk /tɔːk/
short /ʃɔːrt/
door /dɔːr/
water /ˈwɔːtər/
daughter /ˈdɔːtər/
corner /ˈkɔːrnər/
before /bɪˈfɔːr/
autumn /ˈɔːtəm/
It's all wrong.
/ɪts ɔːl rɔːŋ/
Is Paul's hair long or short?
/ɪz pɔːlz heər lɔːŋ ɔːr ʃɔːrt/
How much does coffee cost?
/haʊ mʌtʃ dəz ˈkɔːfi kɔːst/
What is the reward for the lost dog?
/wɑːt ɪz ðə rɪˈwɔːrd fər ðə lɔːst dɔːɡ/
George talked to Corey at the airport.
/dʒɔːdʒ tɔːkt tə 'kɔːri ət ði ˈerpɔːrt/

0 nhận xét:

Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 9 - Short Vowel /ʊ/ (Nguyên âm ngắn /ʊ/)

in ,

Unit 9
Short Vowel /ʊ/
Nguyên âm ngắn /ʊ/
 
Introduction

/ʊ/ is a short vowel sound.
Make your lip a little rounded.
Your tongue is not so far back as for /u: /.
It’s pronounced /ʊ/…/ʊ/
Put /pʊt/
Wolf /wʊlf/
Foot /fʊt/
Should /ʃʊd/
Good /gʊd/
Sugar /'ʃʊgər/
Woman /'wʊmən/
Cooker /'kʊkər/
Cushion /'kʊʃn/
Butcher /'bʊtʃər/
My bag’s full.
/maɪ bæɡz fʊl/ 
He would if he could.
/hi wʊd ɪf hi kʊd/
It should be good wool.
/ɪt ʃʊd bi gʊd wʊl/
The woman took a good look at the wolf.
/ðə 'wʊmən tʊk ə gʊd lʊk ət ðə wʊlf/
Look in the cookbook for a good pudding.
/lʊk ət ðə 'kʊkbʊk fɔːr ə gʊd 'pʊdɪŋ/

0 nhận xét:

Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 7 - Short vowel /ɒ/ (Nguyên âm ngắn /ɒ/)

in ,

Unit 7
Short vowel /ɒ/
Nguyên âm ngắn /ɒ/
 
Introduction
Cách phát âm: Nguyên âm này ở giữa âm nửa mở và âm mở đối với vị trí của lưỡi, phát âm tròn môi.


/ɒ/ is a short vowel sound.
To make this sound, round your lips a little.
The front of your tongue is low and towards the back of your mouth.
It's pronounced/ɒ/.../ɒ/.
Dog /dɒg/
Box /bɒks/
Job /dʒɒb/
Cost /kɒst/
Clock /klɒk/
Hobby /'hɒbi/
Coffee /'kɒfi/
Sorry /'sɒri/
Doctor /ˈdɒktə(r)/
Impossible /ɪmˈpɒsəbl/
John’s gone to the shops. 
/dʒɒnz gɒn tə ðə ʃɒp/ 

Have you got a lot of shopping? 
/hæv ju gɒt ə lɒt əvˈʃɒpɪŋ/

I took my dog for a long walk in the park. 
/aɪ tʊk maɪ dɒg fə(r) ə lɒŋ wɒlk ɪn ðə pɑːk/

She said the coffee wasn’t very good, but I thought it was.
/ʃi sed ðə 'kɒfi ˈwɒznt 'veri gʊd bət aɪ θɔːt ɪt wɒz/
Mary took the wrong bus and got lost yesterday. 
/'meri tʊk ðə rɒŋ bʌs ən gɒt lɒst ˈjestədeɪ/

0 nhận xét:

Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 6 - Long vowel /ɑ:/ (Nguyên âm dài /ɑ:/)

in ,

Unit 6
Long vowel /ɑː/
Nguyên âm dài /ɑː/
 
Introduction
/ɑː/ is a long vowel sound.
Open your mouth wide.
Your tongue should rest in the bottom of your mouth.
It's pronounced /ɑː/.../ɑː/
Card /kɑːrd/
Start /stɑːrt/
Bar /bɑːr/
Guard /gɑːrd/
Aunt /ɑːnt/
Father /'fɑːðər/
Sharpen /'ʃɑːrpən/
Garden /'gɑːrdən/
Artist /'ɑːrtɪst/
Tomato /təˈmɑːtəʊ/
It's a farm cart.
/ɪts ə fɑːrm kɑːrt/ 

I park the car. 
/aɪ pɑːrk ðə kɑːr/

Are the stars from Mars?. 
/ɑːr ðə stɑːrz frəm mɑːrz/

He carved a large heart in the bark. 
/hi cɑːrvd ə lɑːrdʒ hɑːrt ɪn ðə bɑːrk/

The hard part is to start the car 
/ðə hɑːrd pɑːrt ɪz tə stɑːrt ðə cɑːr/

0 nhận xét:

Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 10 - Long vowel /u:/ (Nguyên âm dài /u:/)

in ,

Unit 10
Long vowel /u:/
Nguyên âm dài /u:/
 
Introduction

/uː/ is a long vowel sound.
Make a lip into a circle.
Put your tongue up and back.
It's pronounced /uː/....../uː/
Too /tuː/
Food /fuːd/
Soon /suːn/
Route /ruːt/
Flute /fluːt/
Recruit /rɪˈkruːt/
Lunar /ˈluːnər/
Remove /rɪˈmuːv/
Bamboo /bæmˈbuː/
Music /'mjuːzɪk/
Are you doing anything on Tuesday?
/ɑːr juː 'duːɪŋ 'eniθɪŋ ɒn ˈtuːzdeɪ/ 
You must chew your food. 
/juː mʌst tʃuː jɔːr fuːd/

He proved he knew the truth. 
/hi pruːvd hi nuːw ðə truːθ/

The group flew to New York in June. 
/ðə gruːp fluː tuː njuː jɔːrk ɪn dʒuːn/

Who ruined my new blue shoes? 
/wuː 'ruːɪnd maɪ njuː bluː ʃuː/

0 nhận xét:

Special offer

Contact us