Tìm kiếm

Cấu trúc và cụm từ thông dụng trong Tiếng Anh

in , , , ,

• S + V+ too + adj/adv + (for someone) + to do something(quá....để cho ai làm gì...)

• S + V + so + adj/ adv + that +S + V (quá... đến nỗi mà...)

• It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V(quá... đến nỗi mà...)

• S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something. (Đủ... cho ai đó làm gì...)

• Have/ get + something + done (VpII)(nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)

• It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something(đã đến lúc ai đóphải làm gì...)

• It + takes/took+ someone + amount of time + to do something(làm gì... mất bao nhiêu thờigian...)

• To prevent/stop + someone/something + From + V-ing(ngăn cản ai/cái gì... không làm gì..)

• S + find+ it+ adj to do something(thấy ... để làm gì...)


0 nhận xét:

Cách dùng mạo từ

in , ,

1. A/An : chỉ dùng với các động từ đếm được, số ít
Chúng ta sử dụng a/an khi:
- Nhắc đến việc, thứ gì đó lần đầu tiên
Vd: I want to talk to you about a new topic.
( Tôi muốn trò chuyện với bạn về 1 chủ đề mới)
- Nhắc đến 1 cái bất kì trong 1 nhóm gồm nhiều cái
Vd: Speaking English well is one of his aims this year
( Nói tiếng anh tốt là 1 trong những mục tiêu của anh ta trong năm nay)
- Nói về nghề nghiệp của ai đó
Vd: He is an engineer.
• A đứng trước các danh từ có âm là phụ âm. Các bạn đừng nhầm lẫn giữa âm là phụ âm và bắt đầu là phụ âm nhé:
Vd: A university /ˌjuː.nɪˈvɜː.sɪ.ti/ trong âm đọc nó bắt đầu bằng phụ âm nhưng trong từ nó lại bắt đầu bằng nguyên âm “u”.
An umbrella /ʌmˈbrel.ə/ trong âm đọc nó bắt đầu bằng nguyên âm.
• An đứng trước các danh từ có âm bắt đầu là nguyên âm.
Vd: An egg /eɡ/
An hour /aʊər/ ( lưu ý mặc dù từ này bắt đầu bằng H nhưng âm H ở đây là âm câm, tức là trong phát âm nó bắt đầu bằng nguyên âm /a/)


0 nhận xét:

Cách Dùng Giới Từ

in , ,

"OUT OF"

Out of work : thất nghiệp
Out of date : lỗi thời
Out of reach : ngoài tầm với
Out of money : hết tiền
Out of danger : hết nguy hiểm
Out of use : hết sài
Out of the question : không bàn cãi
Out of order : hư
Out of sight, out of mind: xa mặt cách lòng.

"FROM"
• from now then on: kể từ ngày bây giờ trở đi
• from time to time: thỉnh thoảng
• from memory: theo trí nhớ
• from bad to worse: ngày càng tồi tệ
• from what I can gather: theo những gì tôi biết

"WITH"
• with the exception of: ngoại trừ
• with intent to : cố tình
• with regard to: đề cập tới
• with a view to + Ving : với mục đích làm gì

0 nhận xét:

Những câu nói tiếng anh hay

in , ,

1.Give me a certain time.
Cho tôi một ít thời gian.
2.Better luck next time.
Chúc may mắn lần sau.
3.
I'm leaving. I've had enough of all this nonsense!
Tôi đi đây. Tôi không chịu được những thứ vớ vẩn ở đây nữa!
4.
Is your translation correct?
Dịch có đúng/chính xác không?
5.
It comes to nothing.
Nó không đi đến đâu đâu.
6.
I'm going out of my mind!
Tôi đang phát điên lên đây!
7.
I'll be right back.
Tôi quay lại ngay.


0 nhận xét:

MỘT SỐ IDIOM HAY

in , ,

- at one time: thời gian nào đó đã qua
- back to square one: trở lại từ đầu
- be at one with someone: thống nhất với ai
- be/get one up on someone: có ưu thế hơn ai
- for one thing: vì 1 lý do
- a great one for sth: đam mê chuyện gì
- have one over th eight: uống quá chén
- all in one, all rolled up into one: kết hợp lại
- it's all one (to me/him): như nhau thôi
- my one and only copy: người duy nhất
- a new one on me: chuyện lạ
- one and the same: chỉ là một
- one for the road: ly cuối cùng trước khi đi
- one in the eye for somone: làm gai mắt
- one in a thousand/milion: một người tốt trong ngàn người
- be in two minds: chưa quyết định được
- for two pins: xém chút nữa
- in two shakes: 1 loáng là xong


0 nhận xét:

Các cụm động từ thông dụng

in , , ,

Call for: mời gọi, yêu cầu
Call up: gọi đi lính, gọi điện thoại, nhắc lại kỉ niệm
Call on/ call in at sb's house : ghé thăm nhà ai
Call off = put off = cancel
Care for :thích, săn sóc
Catch up with : bắt kịp
Chance upon : t́nh cờ gặp
Close with : tới gần
Close about : vây lấy
Come to : lên tới
Consign to : giao phó cho
Cry for :khóc đ̣i
Cry for something : kêu đói
Cry for the moon : đ̣i cái ko thể
Cry with joy :khóc vì vui
Cut something into : cắt vật gì thành
Cut into : nói vào, xen vào
Call in/on at sb ‘ house : ghé thăm nhà ai
Call at : ghé thăm


0 nhận xét:

MỘT SỐ CỤM TỪ THÔNG DỤNG VỀ SỨC KHỎE

in , , , , ,

1. Under the weather: Cảm thấy hơi mệt, khó chịu trong cơ thể .

EX: I’m a bit under the weather today
( Hôm nay anh thấy cơ thể hơi khó chịu.)

2. As right as rain: khỏe mạnh.

EX: Tomorrow I’ll be as right as rain. Don’t worry!
( Ngày mai tôi sẽ khỏe lại bình thường thôi. Đừng lo lắng! )

3. Splitting headache: Nhức đầu kinh khủng .

EX: I have a splitting headache.
(Em bị nhức đầu ghê gớm.)

4. Run down: mệt mỏi, uể oải.

EX: I’m a bit run down:. So can you buy me a cake?
(Em thấy mệt mệt một chút. Anh mua cho em cái bánh ngọt được không?)


0 nhận xét:

Các câu giao tiếp tiếng anh hàng ngày

in , ,

1. Don't panic! Đừng hốt hoảng!

2. Don't be so silly! Đừng ngẩn ngơ như thế!

3. Don't be so formal. Đừng quá coi trọng hình thức.

4. Don't be so greedy! Đừng tham lam quá!

5. Don't miss the boat. Đừng bỏ lỡ cơ hội.

6. Don't look down on the poor! Đừng khinh người nghèo khó.

7. Don't look at me like that. Đừng nhìn tôi thế.

8.Don't wait up for me – I'll be very late.
Đừng có thức đợi anh – anh sẽ về trễ lắm.

9. Don't bother me . Xin đừng làm phiền tôi.

10. Don't make fun of me anymore. Đừng có chọc tôi nữa.

0 nhận xét:

TỪ VỰNG VỀ ĐƯỜNG PHỐ - ON THE ROAD

in ,

1. Road:................................... Đường.
2. Lane: ................................Làn đường.
3. Route:............................. Tuyến đường
4. Path:................................. Đường mòn.
5. Trail:...................... Đường mòn leo núi ( thường là những con đường nhỏ lên núi)

6. Dotted line: ...................................Vạch phân cách.
7. Bus Stop: .....................................Điểm dừng xe bus.
8. Barrier = Fence: ......................Hàng rào ko cho đi qua.
9. Parking lot = Car park: .......................Bãi đỗ xe.
10. Sidewalk = Pavement: ......................Vỉa hè.

11. Traffic light: ..................................Đèn giao thông.
12. Sign: .................................................Biển hiệu.
13. Take care Slope ahead : Cận thận đoạn đường phía trước dốc.
14. Rough road: ...................................Đường gồ ghề.
15. Unsafe area Do not enter: Khu vực nguyên hiểm, không được vào.


0 nhận xét:

Cụm từ với MAKE

in , ,

- make arrangements for : sắp đặt, dàn xếp
- make a change / changes : đổi mới
- make a choice: chọn lựa
- make a comment / comments (on) : bình luận, chú giải
- make a contribution to : góp phần vào
- make a decision : quyết định
- make an effort : nỗ lực
- make friends : làm bạn, kết bạn.
- make an improvement : cải thiện
- make a mistake : phạm sai lầm, nhầm lẫn
- make a phone call : gọi điện thoại
- make progress : tiến bộ
- make noise : làm ồn
- make a journey/ a trip / journeys : đi du hành
- make a promise : hứa
- make an inquiry / inquiries : đòi hỏi, yêu cầu, hỏi để biết
- make a remark : bình luận, nhận xét.
- make a speech : đọc diễn văn
- make a fuss of / over someone : lộ vẻ quan tâm
- make a fuss / kick up a fuss (about something) : cằn nhằn tức giận, phàn nàn (về cái gì đó)
- make a plan / plans : trù hoạch, lên kế hoạch
- make a demand / demands (on) : đòi hỏi
- make an exception: tạo ngoại lệ, cho phép một ngoại lệ
- make a wish: ước
- make cũng thông dụng với nghĩa: làm, tạo ra, chế tạo ra; như khi ta nói "make a bicycle" (chế tạo ra chiếc xe đạp), "make a cake" (nướng, làm ra cái bánh), ...

0 nhận xét:

12 THÌ TRONG TIẾNG ANH VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

in , , , , ,

1. Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present):
VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG
(+) S + Vs/es + O 
(-) S+ DO/DOES + NOT + V +O
(?) DO/DOES + S + V+ O ?
VỚI ĐỘNG TỪ TOBE
S+ AM/IS/ARE + O
S + AM/IS/ARE + NOT + O
AM/IS/ARE + S + O

Từ nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently.
Cách dùng:
+ Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên.
Ex: The sun ries in the East.
Tom comes from England.
+ Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Ex: Mary often goes to school by bicycle.
I get up early every morning.
Lưu ý : ta thêm "es" sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.
+ Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người :


0 nhận xét:

Từ viết tắt tiếng Anh rất thường gặp như BTW, LOL, ,...

in ,

1. 2u = to you: đến bạn
2. 2u2 = to you too: cũng đến bạn
3. 2moro = tomorrow: ngày mai
4. 4evr = forever: mãi mãi
5. Abt = about: về
6. atm = at the moment: vào lúc này, chứ không phải là máy rút tiền ATM đâu nhé :))
7. awsm = awesome: tuyệt vời
8. ASL plz = age, sex, location please: xin cho biết tên, tuổi, giới tính
9. Asap = as soon as possible: càng sớm càng tốt
10. B4 = before: trước
11. B4n = bye for now: Bây giờ phải chào (tạm biệt)
12. bcuz = because: bởi vì
13. bf = boyfriend: bạn trai
14. bk = back: quay lại
15. brb = be right back: sẽ trở lại ngay
16. bff = best friend forever: Mãi mãi là bạn tốt
17. btw = by the way: tiện thể
18. C = see: nhìn
19. Cld = could có thể (thời quá khứ của “can”)
20. cul8r = see you later: gặp lại bạn sau


0 nhận xét:

Những câu nói cửa miệng của người Mỹ

in , ,

- Cuddle : ôm ấp

- Cheat on somebody : lừa dối ai, cắm sừng ai

e.g. He cheated on me with my best friend = anh ấy và con bạn thân nhất của tôi đã lừa dối tôi.

- Move in : dọn vào ở chung

- Move out : dọn ra

- Move on : tiếp bước, tiếp tục ( thường chỉ ý đứng dậy đi tiếp sau cú vấp ngã, mất mát nào đó )

e.g. Everything between us is over. You have to move on.

Mọi thứ giữa tụi mình đã chấm dứt rồi. Em phải tiếp tục con đường của mình đi.

- I did it : tôi làm được rồi ( làm thành công 1 cái gì đó )

- Speechless : ko nói nên lời ( xúc động quá )


0 nhận xét:

Thành ngữ tiếng anh về thời gian

in ,

◕ Time is money, so no one can put back the clock
Thời gian là vàng nên không thể xoay ngược kim của nó

◕ Time flies like an arrow
Thời gian thoát thoát thoi đưa

◕ Time and tide waits for no man
Thời gian có chờ đợi ai

◕ Time is the great healer
Thời gian chữa lành mọi vết thương

◕ Every minute seem like a thousand
Mỗi giây dài tụa thiên thu

◕ Let bygones be bygones
Đừng nhác lại chuyện quá khứ


0 nhận xét:

Cấu trúc To be

in , ,

To be counted out: >>> "Bị đánh ngã, bị đo ván (không dậy nổi sau khi 
trọng tài đếm tới mười)"
To be cramped for room: >>> Bị ép, bị dồn chật không đủ chỗ chứa
To be crazy (over, about) sb: >>> Say mê người nào
To be cross with sb: >>> Cáu với ai
To be crowned with glory: >>> Được hưởng vinh quang
To be cut out for sth: >>> Có thiên tư, có khiếu về việc gì
To be dainty: >>> Khó tính
To be dark-complexioned: >>> Có nước da ngăm ngăm
To be dead against sth: >>> Kịch liệt phản đối việc gì
To be dead keen on sb: >>> Say đắm ai
To be dead-set on doing sth: >>> Kiên quyết làm việc gì
To be debarred from voting in the eletion: >>> Tước quyền bầu cử
To be declared guilty of murder: >>> Bị lên án sát nhân
To be deeply in debt: >>> Nợ ngập đầu
To be defective in sth: >>> Thiếu vật gì, có tỳ vết ở nơi nào
To be deferential to sb: >>> Kính trọng người nào
To be deliberate in speech: >>> Ăn nói thận trọng;


0 nhận xét:

MỘT SỐ TÍNH TỪ & TRẠNG TỪ ĐẶC BIỆT CẦN LƯU Ý TRONG ĐỀ THI TOEIC

in ,

1. LATE/LATELY
-Late có thể vừa là TÍNH TỪ, vừa là TRẠNG TỪ, mang nghĩa “after the correct time”/ ”muộn” 
ex: +I’m not hungry because I had a late lunch. (adjective)
+He slept late and missed his first class. (adverb)

-Lately là trạng từ, nghĩa là “recently”/ “gần đây, mới đây”
ex: I haven’t studied a lot lately. Work has been busy for the past couple weeks.

2. HARD/HARDLY
-Hard có thể là TÍNH TỪ (với 2 nghĩa: khó hoặc cứng) và TRẠNG TỪ (vất vả, cực nhọc)
ex: + This book is too hard for me. I can’t read it. (adjective, hard = difficult)
+This mattress is too hard. I can’t sleep. (adjective, hard = opposite of “soft”)
+She’s working hard to finish the project by tomorrow. (adverb, hard= intensely)

-Hardly là trạng từ có nghĩa “almost not”/ “hầu như không”
ex: We have a bad connection – I can hardly hear you. (= I almost can’t hear you)


0 nhận xét:

Thành ngữ tiếng anh về thời gian

in ,

◕ Time is money, so no one can put back the clock
Thời gian là vàng nên không thể xoay ngược kim của nó

◕ Time flies like an arrow
Thời gian thoát thoát thoi đưa

◕ Time and tide waits for no man
Thời gian có chờ đợi ai

◕ Time is the great healer
Thời gian chữa lành mọi vết thương

◕ Every minute seem like a thousand
Mỗi giây dài tụa thiên thu

◕ Let bygones be bygones
Đừng nhác lại chuyện quá khứ


0 nhận xét:

MỘT SỐ CẤU TRÚC CỦA ĐỘNG TỪ DÙNG TRONG REPORTED SPEECH

in ,

1. accuse sb of doing st
2. admit doing
3. agree to do st/ agree that+clause
4. allow sb to do st
5. apologize to sb for doing st
6. assure sb that+clause
7. be+confirmed/ affirmed+that+clause
8. beg sb to do st
9. blame sb for st/ blame st on sb
10. boast about st/ boast that+clause
11. claim that+clause/ claim to do st
12. complain to sb about st/ complain that+clause
13. congratulate sb on doing/st
14. congress that/ congress to doing st
15. criticize sb for st
16. deny doing st
17. dream of doing/ dream to do st
18. exclaim that+clause
19. explain to sb how to do st
20. fancy doing st

0 nhận xét:

Cách dùng Made of và Made from

in , ,

Made of 

Chúng ta hãy xem các ví dụ sau với made of:

-This shirt is made of cotton.
-This house is made of bricks.
-The keyboard I use on my computer is made of plastic.

Ta thấy cotton - vải trong ví dụ về chiếc áo sơ mi thì khi thành chiếc áo vẫn là vải. Nó không thay đổi dạng thức hay trở thành một chất liệu khác.

Cũng tương tự, brick - gạch cũng không thay đổi mà vẫn là gạch. Và nhựa làm bàn phím máy tính cũng vẫn là nhựa.
Made from

Và chúng ta cũng có các ví dụ khác với made from:

-Paper is made from trees.
-Wine is made from grapes.
-This cake is made from all natural ingredients.


0 nhận xét:

Các cụm từ hay trong tiếng Anh

in ,

catch sight of: bắt gặp
feel pity for: thương xót
feel sympathy for: thông cảm
feel regret for: hối hận
feel contempt for: xem thường
feel shame at: xấu hổ 
give way to: nhượng bộ
give birth to: sinh con
have a look at: nhìn
keep up with: theo kịp
link up with: liên kết với
make allowance for: chiếu cố
make complaint about: than phiền
make fun of: chế nhạo
make room for: dọn chỗ
make use of: sử dụng
pay attention to: chú ý đến
put an end to: kết thúc
take care of: chăm sóc


0 nhận xét:

MỘT SỐ MẪU CÂU DÙNG TRONG NHÀ HÀNG

in , ,

1. Booking a table - Đặt bàn
2. Do you have any free tables? nhà hàng còn bàn trống không?
3. A table for ..., please cho tôi đặt một bàn cho ... người
4. I'd like to make a reservation tôi muốn đặt bàn
5. I'd like to book a table, please tôi muốn đặt bàn
6. When for? đặt cho khi nào?
7. For what time? đặt cho mấy giờ?
8. For how many people? đặt cho bao nhiêu người?
9. I've got a reservation tôi đã đặt bàn rồi
10. Do you have a reservation? anh/chị đã đặt bàn chưa?
11. Ordering the meal - Gọi món
12. Could I see the menu, please? cho tôi xem thực đơn được không?
13. Could I see the wine list, please? cho tôi xem danh sách rượu được không?
14. Can I get you any drinks? quý khách có muốn uống gì không ạ?
15. Are you ready to order? anh chị đã muốn gọi đồ chưa?
16. Do you have any specials? nhà hàng có món đặc biệt không?
17. What's the soup of the day? món súp của hôm nay là súp gì?
18. What do you recommend? anh/chị gợi ý món nào?
19. What's this dish? món này là món gì?
20. I'm on a diet tôi đang ăn kiêng


0 nhận xét:

PHÂN BIỆT: 'ASHAMED' vs. 'EMBARRASSED'

in , ,

Hai tính từ này đều có nghĩa 'xấu hổ', 'hổ thẹn'. Tuy nhiên, cách dùng hoàn toàn khác nhau.

- Dùng ASHAMED khi bạn cảm thấy TỘI LỖI vì đã CỐ Ý làm điều gì đó sai trái
VD: You shoud be ashamed of treating your daughter like that. (Tạm dịch: Anh nên cảm thấy hổ thện vì đối xử với con gái mình như thế.)
KHÔNG dùng 'ashamed' để nói về môt sự việc không thực sựnghiệm trọng.
VD: 'I am sorry that I forgot to buy the milk' NOT 'I am ashamed that I forgot to buy the milk
(Tạm dịch: 'Tớ rất tiếc vì đã quên mua sữa', KHÔNG NÓI 'Tớ cảm thấy xấu hổ vì đã quên mua sữa'.)

- Dùng EMBARRASSED khi bạn cảm thấy MẮC CỠ vì đã làm sai hoặc làm một điều gì đó NGỚ NGẨN trước nhiều người.
VD: I was embarrassed about forgetting his name.
(Tạm dịch: Tớ cảm thấy ngượng vì quên mất tên anh ta)

0 nhận xét:

TỪ VỰNG VỀ VẬT LIỆU VÀ CHẤT LIỆU

in ,

1. Plastic : ...............................................nhựa
2. Cloth : ..................................................vải
3. Cotton : ...............................................cotton
4. Wool : ...................................................len
5. Linen : ................................................vải lanh

6. Silk : ......................................................lụa
7. Man-made fibres : .........................vải sợi thủ công
8. Polyester : ......................................vải polyester
9. Lace : ....................................................ren
10. Wood :................................................. gỗ

11. Coal : ...............................................than đá
12. Charcoal :......................................... than củi
13. Oil : .....................................................dầu
14. Petrol : ................................................xăng
15. Gas : ....................................................ga

16. Rubber : ............................................cao su
17. Leather : ..............................................da
18. Paper :................................................ giấy
19. Cardboard : ...................................bìa các tông
20. Sand : ..................................................cát


0 nhận xét:

Các cụm từ với To Take

in ,

To take a seat: Ngồi xuống
To take a short siesta: Ngủ trưa, nghỉ trưa
To take a sight on sth: Nhắm vật gì
To take a smell at sth: Đánh hơi, bắt hơi vật gì
To take a sniff at a rose: Ngửi một bông hồng
To take a spring: Nhảy
To take a step back, forward: Lui một bước, tới một bước
To take a step: Đi một bước
To take a story at a due discount: Nghe câu chuyện có trừ hao đúng mức
To take a swig at a bottle of beer: Tu một hơi cạn chai bia
To take a swipe at the ball: Đánh bóng hết sức mạnh
To take a true aim, to take accurate aim: Nhắm ngay, nhắm trúng; nhắm đích (để bắn)
To take a turn for the better: Chiều hướng tốt hơn
To take a turn for the worse: Chiều hướng xấu đi
To take a turn in the garden: Đi dạo một vòng trong vườn
To take a walk as an appetizer: Đi dạo trước khi ăn cho thấy thèm ăn, muốn ăn
To take a walk, a journey: Đi dạo, đi du lịch
To take a wife: Lấy vợ, cưới vợ
To take accurate aim: Nhắm đúng
To take advantage of sth: Lợi dụng điều gì
To take after sb: Giống người nào
To take aim: Nhắm để bắn

0 nhận xét:

Tổng Quan Cơ Bản Nhất Về TOEIC.

in

Hướng dẫn các vấn đề liên quan đến thi TOEIC.
Chắc hẳn trong mỗi chúng ta, khi lần đầu tiên bắt đầu chuẩn bị cho kì thi TOEIC hay bắt đầu tìm hiểu về TOEIC, thì chắc hẳn sẽ có rất nhiều câu hỏi đặt ra trong đầu, và sẽ có rất nhiều bạn bỡ ngỡ về kì thi TOEIC. Chính vì vậy mà hôm mình xin chia sẽ cho các bạn một bài viết, được sưu tầm trên tienganh123.com. Hy vọng bài viết này, sẽ giúp ích cho các bạn nắm bắt rõ hơn những thông tin về kì thi TOEIC.


Trong bài viết này, chúng ta sẽ trả lời các câu hỏi sau:
  1. TOEIC là gì? 
  2. TOEIC dành cho ai? 
  3. Bài thi TOEIC kéo dài bao lâu? 
  4. TOEIC có hình thức như thế nào? 
  5. TOEIC kiểm tra những gì? 
  6. TOEIC được chấm điểm như thế nào? 
  7. Điểm thi TOEIC được hiểu như thế nào? 
  8. Điểm thi TOEIC được thông báo như thế nào? 
  9. Thi TOEIC ở đâu?

1. Vậy TOEIC là gì?

- Viết tắt của Test of English for International Communication – Bài kiểm tra tiếng Anh cho mục đích giao tiếp quốc tế.
- Đánh giá kĩ năng sử dụng tiếng Anh trong các công ty đa quốc gia, trường học, tổ chức chính phủ trên toàn thế giới.

2. TOEIC dành cho những người cần phải có chứng chỉ TOEIC để:

- Đi xin việc.
- Được xem xét thăng chức.
- Kiểm tra khả năng sử dụng tiếng Anh.
- ……
Dù mục đích của bạn là gì, TOEIC vẫn được công nhận trên toàn thế giới.

3. Bài thi TOEIC kéo dài bao lâu?

- Thời gian thực tế để làm bài thi: khoảng 2 giờ.
- Tuy nhiên, cả buổi thi có thể kéo dài 3 giờ vì 1 số thủ tục khác như kiểm tra an ninh, trả lời câu hỏi khảo sát.

4. Hình thức của TOEIC:

- Là bài thi gồm 2 phần lớn NHE – ĐỌC với tổng số 200 câu hỏi trắc nghiệm.
- Các bài tập phản ánh các tình huống có thể gặp trong môi trường làm việc quốc tế.

5. TOEIC kiểm tra

     1. Bài thi NGHE HIỂU

- Kiểm tra khả năng nghe hiểu tiếng Anh “nói”
- Các câu hỏi khó dần lên theo từng phần thi.
- Bao gồm nhiều giọng khác nhau: Mỹ Anh, Úc, Canada để phản ánh thực tế môi trường làm việc.

     2. Bài thi Đọc

- Kiểm tra khả năng hiểu tiếng Anh “viết” bao gồm:
+ Kiến thức về từ vựng, ngữ pháp.
+ Khả năng xác định ý chính của đoạn văn.
+ Khả năng trả lời câu hỏi về chi tiết.

6. TOEIC được chấm điểm như thế nào?

- Bài thi TOEIC có thang điểm từ 10 đến 990. Đây là tổng của 2 phần thi lớn Nghe hiểuĐọc.

7. Thang diểm thi TOEIC được hiểu như sau:


8. Điểm thi TOEIC được thông báo như thế nào?

- Kết quả thi của bạn (gồm điểm hai phần thi Nghe hiểu, Đọc, và tổng điểm đã được quy đổi) được thông báo trên 1 bảng điểm (score report).
- Bảng điểm này cũng miêu tả chi tiết khả năng thực hiện từng kĩ năng trong bài thi của bạn.

0 nhận xét:

9 BƯỚC NÂNG CAO KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU TIẾNG ANH

in , ,

Có bao giờ bạn cảm thấy việc đọc hiểu một đoạn văn hay một bài báo bằng tiếng Anh mất rất nhiều thời gian? Có khi tốc độ đọc trung bình của bạn lên tới từ 200 đến 350 từ trong một phút nhưng bạn lại không nắm được nội dung của toàn bài hay bỏ qua một vài ý chính? Điều này hoàn toàn có thể xảy ra nếu bạn không biết cách đọc hiểu nhanh và hiệu quả. Dưới đây là một số bí quyết giúp bạn nâng cao kỹ năng đọc của mình

1. Trước hết bạn hãy đọc lướt qua tài liệu.
Hãy xác định đâu là những đề mục chính, các phần, và cả những tài liệu liên quan? Mục đích của việc này là để nắm rõ những nội dung chính mà bạn cần quan tâm đồng thời bạn sẽ quyết định quá trình đọc sẽ đi theo hướng nào.

2. Trong khi đọc, bạn hãy chú ý điều chỉnh tốc độ.
Chắc chắn bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi nếu cứ phải tập trung chú ý vào tất cả các phần, các nội dung trong bài. Có thể đọc chậm lại nếu bạn cảm thấy đây là phần quan trọng của bài. Và đừng quên tăng tốc trước một phần quá quen thuộc và cực kỳ dễ hiểu (hoặc là phần không cần phải hiểu rõ).

3. Thay vì lúc nào cũng chăm chăm chú ý tới từng từ một trong đoạn văn, bạn hãy thử đọc cả một nhóm từ cùng một lúc có liên quan chặt chẽ với nhau.
Như vậy có thể rút ngắn được thời gian đọc khá nhiều. Nếu cần bạn có thể sử dụng một số chương trình máy tính như Speed Reader hoặc Rapid Reader được tạo ra để hỗ trợ người đọc có thể tăng tốc độ đọc của mình với những từ và chữ cái nhấp nháy.

4. Hãy chú trọng tới hiệu quả của việc đọc, có như vậy mục đích ban đầu bạn đặt ra mới thành công.
Nói một cách khác là bạn nên tập trung vào các từ chính trong câu, hay các ý chính trong bài. Sẽ rất lãng phí thời gian nếu bạn mất quá nhiều công sức vào các liên từ, giới từ, hay các mạo từ (a, an, the, but, and, or, nor, but, etc.)


5. Hãy đánh dấu quá trình đọc một đọan văn bằng bất kỳ cái gì có thể được.
Một cái bút chì, bút nhớ, ngón tay của bạn đều có thể là tiêu điểm điều khiển mắt bạn hướng từ trái sang phải hoặc từ trên xuống dưới. Như vậy bạn sẽ không bỏ lỡ các ý chưa đọc mà cũng tránh phải đọc đi đọc lại vì nhầm. Đó quả là một công cụ hữu ích giúp bạn kiểm soát được quá trình đọc của mình. Và tất nhiên, bạn sẽ đọc nhanh và đúng hơn rất nhiều.

6. Kể về những gì bạn đã đọc.
Một số người đọc nhận thấy rằng khi nói chuyện về những nội dung đã đọc với bạn bè hay người thân họ có xu hướng tổng hợp kiến thức tốt hơn đồng thời cũng nhớ lâu hơn.

7. Hãy tự lựa chọn một quá trình đọc phù hợp cho mình.
Không nên áp đặt bởi vì mỗi người tuỳ vào khả năng đọc, cũng như bản thân mức độ khó dễ của tài liệu mà có tốc độ đọc khác nhau. Có thể bạn không thể nào tập trung vào một tài liệu quá một giờ (hoặc nửa giờ), vậy thì tại sao phải cố gắng làm việc đó? Hãy chọn một khoảng thời gian nhất định trong ngày lúc mà bạn cảm thấy minh mẫn nhất và sẵn sàng để đọc bất kỳ thứ gì

8. Một không gian phù hợp cũng rất quan trọng.
Hãy thực hành đọc ở một nơi mà bạn không bị xao nhẵng, bị quấy rầy hoặc một nơi có khả năng truyền cảm hứng cho bạn.

9. Luyện tập! Chỉ có luyện tập! Hãy luyện tập thật nhiều!
Đó cũng là bí quyết thành công khi muốn học bất cứ kỹ năng nào trong tiếng Anh. Bạn hãy chăm chỉ đọc, đọc mọi thứ về mọi chủ đề mà bạn quan tâm vào bất kỳ lúc nào có thể. Và đừng quên ghi nhớ những thông tin quan trọng. Trong khi đọc nếu có chỗ nào chưa hiểu rõ thì tốt nhất nên bỏ qua để không làm cản trở quá trình đọc của mình. Và tất nhiên là bạn sẽ quay trở lại và nghiên cứu kỹ hơn sau đó.

Như vậy có thể thấy việc đọc hiểu có thể là rất thú vị và cung cấp cho ta nhiều kiến thức, nhưng đôi khi lại không cần mất quá nhiều thời gian nếu chúng ta biết cách tăng giảm tốc độ đọc. Có rất nhiều phương pháp để không những đọc nhanh mà còn hiệu quả nữa. Nhưng điều quan trọng là bạn hãy tìm một phương pháp hợp lý nhất cho mình. Tất cả những gì bạn cần là một quyển sách, đồng hồ, và một cây bút mà thôi.

Xem thêm:

0 nhận xét:

MỘT SỐ CÂU GIAO TIẾP TIẾNG ANH THÔNG DỤNG

in , ,

.Take your time. Dành thời gian cho bạn
Thank you all the same. Cảm ơn tất cả các bạn
Thank you for everything. Cảm ơn vì tất cả
.Thanks a million. Triệu lần cảm ơn

.Thanks for the warning. Cảm ơn đã cảnh báo
.Thanks for your cooperation. Cảm ơn vì sự hợp tác
.That couldn’t be better. Không thể tốt hơn đuợc nữa
.That depends. Phụ thuộc vào điều đó

.That makes sense. Điều đó thật ý nghĩa.
.That reminds me. Điều đó nhắc nhở tôi.
.That rings a bell. Đó là một hồi chuông
.That sounds like a good idea. Có vẻ là ý kiến hay đấy. Ý kiến đó được đấy.

.That’s all right. Thôi được rồi. Cái đó nghe được đấy.
.That’s disgusting. Thật kinh tởm
That’s fair. Như vậy là công bằng.
.That’s for sure. Điều đó là chắc chắn
.That’s good to know. Đó là điều nên biết.

0 nhận xét:

MỘT SỐ CÂU GIAO TIẾP TIẾNG ANH THÔNG DỤNG

in , ,

1. I got it.
Tôi hiểu rồi.

2. That sounds not bad at all.
Nghe cũng được đấy chứ.

3. Speak up.
Hãy nói lớn lên.

4. Always the same.
Trước sau như một.

5. Whatever you say.
Muốn nói gì thì nói.

6. I didn't catch your name.
Tôi không nghe kịp tên bạn.

7. I'm going out of my mind!
Tôi đang phát điên lên đây!

8. Don't do that again.
Đừng làm như thế nữa.

9. Let's get started.
Bắt đầu thôi.

10. That's for sure.
Nhất định rồi.

0 nhận xét:

Một vài cấu trúc ngữ pháp dễ nhầm lẫn

in , , , , ,

1. In case of và in case:

a.In case of + N (= If there is/are )
Eg: In case of a fire, you should use stair.
(= If there is a fire, you shoulh use stair)

b. In case + S + do/does/did + V (= Because it may/might happen)
Eg: He took an umbrella in case it rained
(= He took an unbrella because it might rain)

2. As a result và as a result of:

a. As a result (+ clause) = therefore
Eg: Bill had not been working very hard during the course. As a result, he failed the exams.
(= Bill had not been working very hard during the course. Therefore, he failed the exams)

b. As a result of (+ noun phrase) = because of
Eg: The accident happened as a result of the fog.
(= The accident happened because of the fog)



3. Hardly và no sooner: (với nghĩa ngay khi)

a. Hardly + clause 1 + when + clause 2
Eg: Hardly will he come when he wants to leave.

b. No sooner + clause 1 + than + clause 2
Eg: No sooner does she earn some money than she spends it all.

4. Like doing something và would like to do something

a. Like doing something:
Ta dùng cấu trúc này để nói về một sở thích
Eg: I like playing guitar. = My hobby is playing guitar.

b. Would like to do something:
Ta dùng cấu trúc này để nói về sở thích nhất thời
Eg: I'd like to drink some coffee. = I want to drink some coffee now.

5. Not like to do something và not like doing something

a. Not like to do something:
Ta dùng cấu trúc này để nói về một việc ta không thích và không làm
Eg: I don't like to go out with you.

b. Not like doing something:
Ta dùng cấu trúc này để nói đến một việc ta không thích nhưng vẫn phải làm
Eg: I don't like doing my homework ;D

6. Remember to do something và remember doing something:

a. Remember to do something: (Nhớ phải làm gì)
Eg: I remember to lock the door before going to bed.
(Tôi nhớ khóa cửa trước khi đi ngủ)

b. Remember doing something: (Nhớ là đã làm gì)
Eg: I remember locking the door before going to bed.
(Tôi nhớ là đã khóa cửa trước khi đi ngủ)


Xem thêm:
Hướng dẫn cách đọc và viết ngày tháng năm trong tiếng Anh chuẩn nhất
Cách dùng mạo từ a-an-the trong tiếng Anh và các lỗi thường gặp

0 nhận xét:

MỘT SỐ CẤU TRÚC TIẾNG ANH RẤT THÔNG DỤNG

in , ,

It's + adj + to + V-infinitive (quá gì ..để làm gì)

Take place = happen = occur (xảy ra)

to be excited about (thích thú)

to be bored with/ fed up with (chán cái gì/làm gì)

There is + single-Noun, there are + plural Noun (có cái gì...)

feel like + V-ing (cảm thấy thích làm gì...)

expect someone to do something (mong đợi ai làm gì...)

advise someone to do something (khuyên ai làm gì...)

go + V-ing (chỉ các trò tiêu khiển..) (go camping...)

leave someone alone (để ai yên...)

By + V-ing (bằng cách làm...)

want/ plan/ agree/ wish/ attempt/ decide/ demand/ expect/ mean/ offer/ pòare/ happen/ hesitate/ hope/ afford/ intend/ manage/ try/ learn/ pretend/ promise/ seem/ refuse + TO + V-infinitive

Ví dụ:
I decide to study English.
Tôi quyết định học tiếng Anh.



To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing (Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì)

Ví dụ:
I prefer dog to cat.
Tôi thích chó hơn mèo.

I prefer reading books to watching TV.
Tôi thích đọc sách hơn xem ti vi.

Would rather + V (infinitive) + than + V (infinitive) (thích làm gì hơn làm gì)

Ví dụ:
She would rather play games than read books.
Cô thích chơi trò chơi hơn là đọc sách.

I'd rather learn English than learn Biology.
Tôi muốn học tiếng Anh hơn là học Sinh học.

To be/get Used to + V-ing (quen làm gì)

Ví dụ:
I am used to eating with chopsticks.
Tôi quen ăn bằng đũa rồi.

Used to + V (infinitive) (Thường làm gì trong quá khứ và bây giờ không làm nữa)

Ví dụ:
I used to go fishing with my friend when I was young.
Lúc nhỏ tôi thường đi câu cá với bạn bè.

She used to smoke 10 cigarettes a day.
Cô ấy đã từng hút 10 điếu thuốc trong một ngày.*******

to give up + V-ing/ Noun (từ bỏ làm gì/ cái gì...)

would like/ want/wish + to do something (thích làm gì...)

have + (something) to + Verb (có cái gì đó để làm)

It + be + something/ someone + that/ who (chính...mà...)

Had better + V(infinitive) (nên làm gì....)

hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing.

Ví dụ:
I always practise speaking English everyday.
Tôi luôn luôn thực hành nói tiếng Anh hàng ngày.

Xem thêm:

0 nhận xét:

Special offer

Contact us